Wednesday, 25/11/2020 - 01:38|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Phúc Xuân

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2020 - 2021

Căn cứ Chỉ thị số 666/CT-BGDĐT ngày 24/8/2020 Chỉ thị về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020-2021 của ngành Giáo dục;

 Chỉ thị số 08/CT-BGDĐT ngày 28/8/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020-2021;

Công văn số 3414/BGDĐT-GDTrH ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020 - 2021;

 Công văn số 1961/SGDĐT-GDTrH ngày 17/9/2020 của Sở giáo dục và đào tạo  Thái Nguyên về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020 -2021;

Quyết định số 2084/QĐ-BGDĐT ngày 27/7/2020 của Bộ GDĐT về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

   Quyết định số 2640/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Thực hiện hướng dẫn số 1368/GDDT-THCS  ngày 17 tháng 9 năm 2020 của Phòng giáo dục và đào tạo  thành phố Thái Nguyên hướng dẫn  thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở năm học 2020-2021;

Căn cứ vào kết quả năm học 2019-2020 của Trường THCS  Phúc Xuân, tình hình thực tế của địa phương xã Phúc Xuân và nhà trường,

Trường THCS Phúc Xuân xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2020-2021 với nội dung như sau:

Phần thứ nhất

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NĂM HỌC 2020-2021

1.  Quy mô cụ thể trong năm học

a. Cơ sở vật chất

Tổng diện tích 5630 m2 . Các công trình gồm có 02 dãy nhà 2 tầng gồm các phòng học và phòng lý, hóa-sinh,  01 phòng hành chính, 01 nhà  truyền thống; có 01 nhà bảo vệ; 01 nhà xe học sinh; 02 nhà vệ sinh riêng cho giáo viên và học sinh. Được bố trí như sau:

Khối phòng học: 12 phòng

Khối phòng bộ môn: Gồm 03 phòng (01 phòng Vật lí - Công nghệ, 01 phòng Sinh - Hóa, 01 phòng Tin).

Khối phục vụ học tập: 01 phòng thư viện, 01 phòng Đoàn -Đội.

Khối hành chính - quản trị: 01 phòng Hiệu trưởng, 01 phòng Phó Hiệu trưởng, 01 phòng họp, 02 phòng tổ chuyên môn , 01 phòng Văn thư - kế toán, 01 phòng Y tế, 01 phòng Tài vụ, 01 phòng Công đoàn, 01 phòng Bảo vệ.

Khu sân chơi, bãi tập: có 01 bãi tập 1.000m2.

b. Số lớp, học sinh

Tổng số: 12 lớp, 404 học sinh, trong đó:

Khối 6: 03 lớp =104 học sinh

Khối 7: 03 lớp = 110 học sinh

- Khối 8: 03 lớp = 92 học sinh

- Khối 9: 03 lớp = 98 học sinh

         c. Cán bộ giáo viên, nhân viên                  

Tổng số CBGV- NV: 31 (biên chế: 23, Hợp đồng: 8). Trong đó, biên chế được giao: 24. Tính đến 01/9/2020  trường có 23 biên chế. Bảo vệ: 02.

Biên chế, hợp đồng

Chức vụ, chức danh

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Đảng viên

Trình độ chuyên môn

TC

ĐH

Th.s

Biên chế

Hiệu trưởng

01

01

 

01

 

 

01

 

Phó hiệu trưởng

01

01

 

01

 

 

01

 

GV

16

15

04

13

 

02

14

01

Nhân viên

05

05

01

02

01

01

03

 

Tổng biên chế

23

22

05

17

01

03

19

 

Hợp đồng

Tổng hợp đồng

08

07

0

02

 

 

07

01

Tổng biên chế + hợp đồng

31

32

16

19

01

03

26

01

d. Các tổ chức Đảng, Đoàn thể

Chi bộ: Gồm 19 đảng viên (trong biên chế: 17, hợp đồng: 02).

Công đoàn: gồm 23 đoàn viên (trong biên chế).

Chi đoàn: Gồm 03 đoàn viên

Liên đội: Gồm 12 chi đội.

đ. Tổ công tác: Gồm 03 tổ: Tổ KHXH;  Tổ KHTN; Tổ văn phòng.

2. Thuận lợi, khó khăn

2.1. Thuận lợi

         Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Sở GDĐT, Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên, Đảng uỷ, HĐND, UBND xã Phúc Xuân và sự ủng hộ, cộng đồng đầy trách nhiệm của Ban đại diện Cha mẹ học sinh và cha mẹ học sinh toàn trường, đến nay trường đã có môi trường thoáng mát, xanh, sạch, đẹp, có đủ điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt chuyên môn và các hoạt động khác.

          Có 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn (trong đó 95,6% trên chuẩn), Đội ngũ giáo viên có giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, có tinh thần trách nhiệm, tự giác, ý thức tổ chức kỷ luật tốt. Tập thể đoàn kết, thống nhất quyết tâm cao.

          Các tổ chuyên môn, các đoàn thể hoạt động nền nếp và có nhiều hình thức,

nội dung đổi mới sinh hoạt. Sự phối hợp giữa các tổ chuyên môn, các đoàn thể,

các cá nhân đồng bộ, chặt chẽ.

          Học sinh ngoan, chăm chỉ học tập và rèn luyện tu dưỡng đạo đức.

2.2. Khó khăn

Trường thuộc địa bàn khó khăn của Thành Phố. Kinh tế địa phương phát triển chậm Cha mẹ học sinh chưa quan tâm tới việc học tập của học sinh.

Học sinh đầu vào có chất lượng không đồng đều.

Nhiều giáo viên hợp đồng kinh nghiệm còn hạn chế.

Thiếu Thiết bị dạy học, Sách giáo khoa, Sách tham khảo.

          Phần thứ hai

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020 - 2021

A. NHIỆM VỤ CHUNG

1.Tăng cường công tác tuyên truyền để quán triệt và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đổi mới giáo dục trung học;

2.Thực hiện tốt mục tiêu phòng, chống dịch Covid-19, bảo đảm trường học an toàn và nâng cao chất lượng giáo dục trung học; Tập trung nâng cao hiệu quả công tác quản lí giáo dục theo hướng giao quyền tự chủ cho các nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục; nâng cao năng lực quản trị, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; thực hiện tốt chức năng giám sát của xã hội kiểm tra của cấp trên.

 3.Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, sức khoẻ cho học sinh; Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chủ yếu và các giải pháp cơ bản của ngành phù hợp giáo dục trung học, điều kiện từng địa phương, cơ sở giáo dục, gắn với việc tăng cường nền nếp, kỷ cương, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, văn hóa ứng xử của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh (học sinh) trong mỗi cơ sở giáo dục, bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện.

 4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện chương trình giáo dục trung học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, đẩy mạnh triển khai giáo dục STEM.

Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học kiểm tra, đánh giá tích cực theo định hướng phát triển năng lực học sinh; đa dạng hóa các hình thức giáo dục, chú trọng các hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.

 5.Tích cực chuẩn bị các điều kiện triển khai Chương trình GDPT 2018, Kế hoạch số 90/KH-UBND ngày 27/6/2019 về việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông tỉnh Thái Nguyên; Kế hoạch số 138/KH-UBND ngày 13/9/2019 về việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông thành phố Thái Nguyên (sau đây gọi là Kế hoạch số 138).

Ưu tiên cho việc triển khai thực hiện đối với lớp 6 từ năm học 2021-2022; tiếp tục đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản lý, quản trị cơ sở giáo dục, tăng cường nền nếp, kỷ cương, chất lượng và hiệu quả giáo dục trong các cơ sở giáo dục trung học.

Tiếp tục tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên làm công tác Đoàn, Hội, Đội, tư vấn tâm lý

trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

6. Đẩy mạnh triển khai Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ (Đề án 522); Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 30/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025 (Đề án 1665); Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 19/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025”.

  B. CÁC NHIỆM VỤ, BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CỤ THỂ

1. Phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

1.1. Phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

a) Thực hiện rà soát, dự báo quy mô phát triển đối với giáo dục trung học theo hướng dẫn tại Công văn số 3712/BGDĐT-CSVC ngày 24/8/2018 của Bộ GDĐT; phát triển mạng lưới trường, lớp gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở; đồng thời chủ động để triển khai Chương trình GDPT 2018 bắt đầu đối với lớp 6 từ năm học 2021-2022 và các năm học tiếp theo; việc rà soát quy hoạch lại mạng lưới trường, lớp gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình GDPT 2018, Kế hoạch số 138.

b) Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị trường học để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ năm học; bổ sung xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo phòng học, các phòng chức năng, bếp ăn, nhà vệ sinh, công trình nước sạch; mua sắm bổ sung các thiết bị dạy học còn thiếu, trong đó dành ưu tiên cho các trường khó khăn.

Tổ chức kiểm tra việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời để từng bước đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình GDPT 2018, Kế hoạch số 138.

Nhà trường tiếp tục kiểm tra, rà soát thực trạng phòng học bộ môn (PHBM)

và thiết bị dạy học (TBDH), có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời để từng

 bước đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Khi sửa chữa

hoặc xây dựng mới PHBM và mua sắm bổ sung TBDH thực hiện theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ GDĐT về Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông.    

Nhà trường cần tăng cường công tác bồi dưỡng năng lực cho viên chức làm công tác thiết bị dạy học; Thực hiện đúng hướng dẫn về hồ sơ, sổ sách quản lí TBDH và PHBM đầy đủ, khoa học. Nâng cao chất lượng sử dụng PHBM, TBDH; đảm bảo 100% các bài học, nội dung bài học cần TBDH và PHBM đều được đáp ứng. Triển khai quy trình sử dụng TBDH, PHBM tới cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên đảm bảo công tác đăng kí, sử dụng TBDH, PHBM dễ dàng, thuận lợi. Định kì hằng tháng, học kì, Ban giám hiệu rà soát đánh giá hiệu quả sử dụng TBDH, PHBM của cán bộ, giáo viên, nhân viên; coi việc sử dụng TBDH, PHBM của giáo viên là một trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc. Đẩy mạnh phong trào cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tự làm đồ dùng dạy học; phối hợp với các trường trung học phổ thông, các trường chuyên nghiệp, các trung tâm nghiên cứu trên địa bàn trong công tác thiết bị dạy học.

c) Tiếp tục đầu tư nguồn lực xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; triển khai có hiệu quả việc đánh giá, công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.

1.2. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở

a) Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 23-CT/TU ngày 10/7/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục THCS, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xoá mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GDĐT quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

b) Tiếp tục kiện toàn cán bộ quản lý, giáo viên theo dõi phổ cập giáo dục; đánh giá và báo cáo về tình hình phổ cập giáo dục THCS, sử dụng tốt Hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xoá mù chữ và thường xuyên kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống.

c) Tăng cường huy động các đối tượng diện phổ cập giáo dục THCS đi học; nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học và có giải pháp khắc phục; xây dựng kế hoạch cụ thể về thời gian đạt chuẩn và các mức độ đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS theo quy định.

d) Đảm bảo các điều kiện và duy trì, củng cố vững chắc, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục THCS.

2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện chương trình giáo dục trung học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

Tiếp tục bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành trong điều kiện dịch Covid-19 vẫn có diễn biến phức tạp thông qua việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, cơ sở giáo dục theo hướng dẫn tại Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GDĐT; Công văn số 1653/SGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Sở GDĐT Thái Nguyên và Công văn số 1159/GDĐT-THCS ngày 23/10/2017 của Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên về việc hướng dẫn thực hiện Chương trình GDPT hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018; Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/8/2020 của Bộ GDĐT, Công văn số 1894/SGDĐT-GDTrH ngày 11/9/2020 của Sở GDĐT và Công văn số 1352/GDĐT-THCS ngày 14/9/2020 của Phòng GDĐT về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học cơ sở; Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ GDĐT, Công văn số 1826/SGDĐT-GDTrH ngày 31/8/2020 của Sở GDĐT và Công văn số 1298/GDĐT-THCS ngày 01/9/2020 của Phòng GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học và xây dựng kế hoạch giáo dục cấp THCS.

2.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường

Triển khai thực hiện các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT, của Sở GDĐT và

của Phòng GDĐT, nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường; bảo

đảm yêu cầu thực hiện một chương trình giáo dục thống nhất cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục. Thực hiện Khung kế hoạch thời gian 35 tuần thực học (học kỳ I: 18 tuần, học kỳ II: 17 tuần) theo Quyết định số 2640/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

a) Xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục theo hướng sắp xếp lại các bài học trong sách giáo khoa thành bài học theo chủ đề phù hợp với các chủ đề tương ứng trong chương trình giáo dục hiện hành, xây dựng một số bài học theo chủ đề liên môn đối với những kiến thức giao thoa giữa các môn học, tạo thuận lợi cho việc thiết kế tiến trình dạy học thành các nhiệm vụ học tập của học sinh theo phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để thực hiện ở trong và ngoài lớp học, trong đó có các nhiệm vụ học tập có thể giao cho học sinh thực hiện ở nhà hoặc qua mạng, chủ động ứng phó với tình hình dịch bệnh Covid-19 và các tình huống bất thường khác; xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật trong kế hoạch giáo dục nhà trường. Quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ/nhóm chuyên môn được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GDĐT, Công văn số 1653/SGDĐT-GDTrH và Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT; gắn kết với việc thực hiện Chương trình GDPT 2018, Kế hoạch số 138.

Tiếp tục vận dụng các thành tố tích cực của mô hình trường học mới theo hướng dẫn tại Công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 của Bộ GDĐT về việc triển khai mô hình trường học mới từ năm học 2016-2017.

Triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình các môn ngoại ngữ trong chương trình GDPT hiện hành và các chương trình môn học thí điểm, đáp ứng lộ trình triển khai Chương trình GDPT 2018:

Tăng cường giáo viên và cơ sở vật chất để thu nhận hết số học sinh đã hoàn thành chương trình môn tiếng Anh 10 năm lớp 5 vào học tiếp chương trình ở lớp6;    Tiếp tục thực hiện dạy tiếng Anh tích hợp trong các môn học khác và dạy các môn học khác (Toán và các môn Khoa học) bằng tiếng Anh khi nhà trường có đủ điều kiện.

 Nghiêm túc thực hiện việc kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 và công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016 của Bộ GDĐT. Các tổ chủ động lập kế hoạch và bố trí kinh phí tổ chức đánh giá năng lực đầu ra Bậc 2 đối với học sinh lớp 9 tham gia chương trình mới để thúc đẩy đổi mới kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh của học sinh.

Khuyến khích nhà trường khi có điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên đạt chuẩn về năng lực tiếng Anh xây dựng trường học điển hình về đổi mới dạy và học ngoại ngữ.

 Phát động phong trào học tiếng Anh, khuyến khích xây dựng và phát triển môi trường học và sử dụng ngoại ngữ.

Kế hoạch giáo dục môn học, hoạt động giáo dục của giáo viên phải được tổ trưởng/nhóm trưởng chuyên môn phê duyệt trước khi thực hiện. Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn định kỳ kiểm tra kế hoạch dạy học/giáo án của giáo viên;

Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn phải được Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện.  

Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm về Kế hoạch giáo dục của đơn vị và phải báo cáo phòng GDĐT trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát, nhận xét, góp ý trong quá trình thực hiện.

Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 02/KH-SGDĐT ngày 02/01/2020 của Sở GDĐT về triển khai thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 04/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; Kế hoạch số 1581/KH-SGDĐT ngày 27/9/2017 của Sở GDĐT; Kế hoạch số 1052/KH-GDĐT ngày 06/10/2017 của Phòng GDĐT về triển khai, thực hiện Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ ban hành quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; tăng cường công tác giáo dục kỹ năng sống, xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học; công tác tư vấn tâm lý cho học sinh phổ thông; công tác xã hội trong trường học. Lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống trong các chương trình môn học và hoạt động giáo dục, bao gồm: học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phổ biến, giáo dục pháp luật; phòng chống tệ nạn xã hội và phòng, chống tham nhũng; chủ quyền Quốc gia về biển giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông và văn hóa giao thông; giáo dục quốc phòng an ninh; giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực trong gia đình và nhà trường.

c) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về triển khai thực hiện Đề án “Tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Kế hoạch số 822/KH-GDĐT ngày 19/9/2018 của Phòng GDĐT về triển khai thực hiện Đề án “Tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển thể lực toàn diện, trang bị kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản và hình thành cho học sinh thói quen tập luyện thể dục, thể thao; tăng cường giáo dục các biện pháp phòng tránh đuối nước cho học sinh; xây dựng kế hoạch tổ chức Hội khoẻ Phù Đổng cấp trường; tuyển chọn VĐV, tập luyện tham gia thi đấu HKPĐ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVII năm học 2020 - 2021.

2.2. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh

a) Xây dựng kế hoạch dạy học các bài học bảo đảm các yêu cầu về phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, thiết bị dạy học và học liệu, phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học. Tiến trình dạy học mỗi bài học được xây dựng thành các hoạt động học với mục tiêu, nội dung, cách thức thực hiện và sản phẩm cụ thể để giao cho học sinh thực hiện trong lớp học, ngoài lớp học, ở trường, ở nhà, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tại di sản văn hóa và cộng đồng. Tăng cường giao cho học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo để tiếp nhận và vận dụng kiến thức; dành nhiều thời gian trên lớp để tổ chức cho học sinh báo cáo, thuyết trình, thảo luận, luyện tập, thực hành, bảo vệ kết quả tự học của mình.

b) Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn hóa -văn nghệ, thể dục - thể thao trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nội dung học tập của học sinh trung học cơ sở; tăng cường giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hoá thế giới. Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học một số môn học phù hợp.

2.3. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh

a) Thực hiện nghiêm việc đánh giá, xếp loại học sinh THCS theo quy định của Bộ GDĐT (Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT, Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT); lưu ý sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông. Nhà trường, tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục từng môn học, hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh. Không kiểm tra, đánh giá những nội dung, bài tập, câu hỏi vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của Chương trình GDPT hiện hành.

b) Thực hiện đánh giá thường xuyên trực tiếp hoặc trực tuyến đối với tất cả học sinh bằng các hình thức: hỏi - đáp, viết; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

c) Việc kiểm tra, đánh giá định kì, gồm kiểm tra, đánh giá giữa kì và kiểm tra, đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập.

Đối với bài kiểm tra, đánh giá bằng điểm số thông qua bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính: đề kiểm tra phải được xây dựng theo ma trận, đặc tả câu hỏi tự luận, trắc nghiệm khách quan hoặc trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận cần biên soạn theo mức độ cần đạt của chương trình môn học, hoạt động giáo dục.

Đối với kiểm tra, đánh giá bằng bài thực hành, hoặc dự án học tập: yêu cầu cần đạt của bài thực hành hoặc dự án học tập phải được hướng dẫn cụ thể bằng bảng kiểm các mức độ đạt được phù hợp với 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao của các kiến thức, kĩ năng được sử dụng.

Căn cứ vào mức độ cần đạt của chương trình môn học, hoạt động giáo dục, mức độ phát triển năng lực của học sinh, nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra, đánh giá đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao; có hướng dẫn cụ thể trước khi tổ chức thực hiện.

d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá; chuẩn bị tốt các điều kiện để từng bước triển khai các hoạt động kiểm tra, đánh giá, thi trực tuyến, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.

đ) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại thể lực học sinh theo quy định tại Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ GDĐT; lập hồ sơ và lưu trữ kết quả đánh giá, xếp loại thể lực học sinh sau khi kiểm tra; tổng hợp và báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp vào cuối năm học. (có Công văn hướng dẫn 1269/GDĐT ngày 28/8/2020 của Phòng GDĐT).

2.4. Nâng cao chất lượng dạy học qua internet, trên truyền hình

a) Chỉ đạo giáo viên dạy học qua internet xây dựng các bài học điện tử để giao cho học sinh thực hiện các hoạt động phù hợp trên môi trường mạng, ưu tiên các nội dung học sinh có thể tự học, tự nghiên cứu như: đọc sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, xem video, thí nghiệm mô phỏng để trả lời các câu hỏi, bài tập được giao. Thời gian quy định cho mỗi bài học phải bảo đảm sự phù hợp để học sinh tự truy cập vào bài học, thực hiện các nhiệm vụ học tập dưới sự với sự theo dõi, giám sát, hỗ trợ, đánh giá của giáo viên.

b) Nhà trường tổ chức, hướng dẫn học sinh tham gia các bài học trên truyền hình phù hợp với kế hoạch giáo dục nhà trường; tăng cường kết hợp học qua truyền hình với việc dạy học trực tiếp tại trường.

2.5. Đẩy mạnh triển khai giáo dục STEM trong giáo dục trung học

Đẩy mạnh triển khai giáo dục STEM theo Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/8/2020 của Bộ GDĐTvà Công văn số 1894/SGDĐT-GDTrH ngày 11/9/2020 của Sở GDĐT về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học và Công văn số 1352/GDĐT-THCS ngày 14/9/2020 của Phòng GDĐT về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học cơ sở, bảo đảm chất lượng, hiệu quả khi triển khai thực hiện, không gây gây hình thức, quá tải đối với giáo viên và học sinh. Không giao chỉ tiêu, không lấy thành tích triển khai giáo dục STEM làm tiêu chí để xét thi đua đối với giáo viên.

2.6. Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp

a) Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh sau THCS, trong đó tập trung: đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp; phát triển đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp; huy động nguồn lực xã hội tham gia giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh phổ thông.

b) Tuyên truyền phổ biến Quyết định số 1715/QĐ-BGDĐT ngày 29/6/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Thể lệ Cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp” năm 2020 đến giáo viên, học sinh toàn trường nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về khởi nghiệp, giúp học sinh chủ động tiếp cận hệ sinh thái khởi nghiệp trong giai đoạn năm 2020 - 2025.

3. Tích cực chuẩn bị triển khai chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới đối với giáo dục trung học

Tiếp tục thực hiện Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24/01/2019 về việc hướng dẫn triển khai Chương trình GDPT 2018, trong đó chú ý:

3.1. Chuẩn bị tài liệu giáo dục địa phương

Cử giáo viên cốt cán tham gia biên soạn tài liệu giáo dục địa phương (theo yêu cầu của Sở GDĐT).

3.2. Tổ chức lựa chọn sách giáo khoa

Tổ chức thực hiện việc đề xuất lựa chọn sách giáo khoa lớp 6, lớp 7 theo quy định tại Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GDĐT quy định về việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông.

Các nhà trường tổng hợp danh mục sách giáo khoa được cơ sở giáo dục đề xuất lựa chọn báo cáo với Phòng GDĐT.

3.3. Chuẩn bị đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý

a) Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trung học cơ sở

Thực hiện quản lý, đánh giá đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trung học theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; chuẩn hiệu trưởng. Rà soát, thống kê số lượng, cơ cấu giáo viên cấp THCS theo chuẩn đào tạo quy định tại Luật Giáo dục 2019 để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đề nghị bổ sung.

Rà soát cơ cấu đội ngũ giáo viên theo môn học, hoạt động giáo dục; xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyển dụng giáo viên bảo đảm số lượng và chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên, nhất là các môn Tin học, Ngoại ngữ, Mĩ thuật, Âm nhạc đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình GDPT 2018.

Thực hiện kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ- CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ.

b) Triển khai thực hiện việc tập huấn giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở GDPT cốt cán và đại trà các mô đun về phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá và xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường trong năm 2020. Tiếp tục rà soát, bổ sung đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở GDPT cốt cán và giáo viên cốt cán các môn học; thực hiện bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở GDPT và giáo viên đại trà theo phương thức bồi dưỡng qua mạng, thường xuyên, liên tục, ngay tại trường; gắn nội dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường.

c) Chủ động phối hợp, đặt hàng với các trường sư phạm trong việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trung học cho địa phương; tiếp tục thực hiện hiệu quả việc tập huấn cho cán bộ quản lý cơ sở GDPT, giáo viên làm công tác tư vấn tâm lý.

         d) Cử giáo viên tham gia các lớp tập huấn về sách giáo khoa mới của Sở GDĐT, Phòng GDĐT tổ chức.

đ) Bảo đảm hệ thống quản lý học tập (LMS) và bàn giao tài khoản cho tất cả giáo viên, cán bộ quản lý để thực hiện các nội dung tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý cốt cán và đại trà triển khai Chương trình GDPT 2018 và tổ chức thực hiện các chương trình thường xuyên theo quy định của Bộ GDĐT.

Hiệu trưởng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế thực hiện Khung kế hoạch thời gian 35 tuần thực học (học kỳ I: 18 tuần, học kỳ II: 17 tuần) theo Quyết định số 2640/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

 Thực hiện theo Quyết định số 2137/QĐ-UBND ngày 15/7/2019 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Kế hoạch giáo dục thực hiện theo các nội dung hướng dẫn tại Công văn số 494/GDĐT-THCS ngày 14/7/2016 của Phòng GDĐT Thành phố về việc phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông.

HKI

Tháng 9/2020

Tháng 10/2020

Tháng 11/2020

Tháng 12/2020

Tháng 1/2021

Định biên (tuần)

4

4

4

4

2

HKII

Tháng 01/2021

Tháng 02/2021

Tháng 3/2021

Tháng 4/2021

Tháng 5/2021

Định biên (tuần)

2

3

5

4

3

Ngày tựu trường: 01/9/2020.

Ngày khai giảng: 05/9/2020.

Học kì 1: Từ 05/9/2020 đến 16/01/2021.

Học kì 2: Từ 18/01/2020 đến 25/5/2021.

Kết thúc năm học trước ngày: 31/5/2021.

Hoàn thành xét tốt nghiệp THCS: Trước 15/6/2021.

Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 6 năm học 2021-2022: Trước 31/7/2021.

4. Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục

1.Tiếp tục tổ chức, triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị, Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả PCGD tiểu học và PCGD THCS và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình và thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD, xóa mù chữ, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn.

2. Tham mưu UBND các cấp, củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, đội ngũ cán bộ giáo viên chuyên trách PCGD; thực hiện tốt việc quản lí và lưu trữ hồ sơ PCGD; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình PCGD. Sử dụng có hiệu quả Hệ thống thông tin điện tử quản lí PCGD-XMC và kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống.

3. Nhà trường chủ động phối hợp với các trung tâm học tập cộng đồng triển khai các nhiệm vụ đổi mới giáo dục phổ thông trong cộng đồng.

5. Đổi mới công tác quản lí giáo dục THCS

1. Tăng cường đổi mới quản lí việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục theo hướng phân cấp, giao quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục; củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra, đánh giá và thi. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục.

Nghiên cứu, quán triệt đầy đủ chức năng, nhiệm vụ cho từng chức danh quản lí theo qui định tại các văn bản hiện hành. Tăng cường nền nếp, kỷ cương trong các cơ sở giáo dục. Khắc phục ngay tình trạng thực hiện sai chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan đơn vị và từng chức danh quản lí. Thực hiện nghiêm túc quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông theo các quy định hiện hành.

2. Tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo yêu cầu tại Chỉ thị số 138/CT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Thực hiện tốt việc quản lí và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong giáo dục phổ thông theo Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GDĐT. Kiểm tra, rà soát và quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm; việc thực hiện các khoản thu chi tại các cơ sở giáo dục.

Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trong quản lí việc dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường của giáo viên đơn vị mình theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GDĐT và Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 08/10/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Thực hiện các chế độ, chính sách đối với học sinh thuộc diện chính sách xã hội, học sinh có điều kiện hoàn cảnh khó khăn theo đúng các văn bản Nhà nước đã ban hành. Thực hiện nghiêm túc việc thu và quản lý sử dụng các khoản thu trong trường học theo các văn bản hiện hành.

   6. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lýỨng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý cấp THCS

1. Tiếp tục triển khai có hiệu quả kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 24/4/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao

chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm

2025. Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học; tăng cường sử dụng các mô hình học kết hợp giữa lớp học truyền thống với các lớp học trực tuyến nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cũng như tăng cường sự công bằng trong việc tiếp cận các dịch vụ giáo dục chất lượng cao...

2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn, quản lý kết quả học tập của học sinh; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng; phấn đấu đến hết năm học 2019-2020, sử dụng hiệu quả sổ điểm điện tử, học bạ điện tử. Bước đầu nghiên cứu, áp dụng giải pháp giáo dục thông minh, trường học thông minh tại một số đơn vị có điều kiện nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.

Đẩy mạnh cải cách hành chính về lĩnh vực giáo dục và đào tạo; đơn giản hóa các thủ tục hành chính; tiếp tục triển khai Hệ thống quản lý văn bản giữa Phòng GDĐT với nhà trường; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, khai thác, sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

 3. Xây dựng kế hoạch và đôn đốc các giáo viên phụ trách tin học cập nhật số liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu toàn ngành theo đúng tiến độ, đảm bảo tính chính xác của số liệu. Khai thác và sử dụng thống nhất bộ số liệu về: trường, lớp, học sinh, giáo viên, nhân viên... toàn ngành và trong báo cáo các cấp

7. Đẩy mạnh công tác truyền thông

Nhà trường đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội và của Bộ GDĐT về đổi mới giáo dục đào tạo; tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới giáo dục trung học; xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo chí địa phương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội.

Động viên đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của ngành, tập trung vào các tin bài về việc chuẩn bị các điều kiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.

C. Công tác thi đua, khen thưởng

  Thực hiện đổi mới khen thưởng, kỷ luật học sinh theo Hướng dẫn của Bộ

GDĐT, Sở GDĐT. Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng bảo đảm công khai, minh bạch với các tiêu chí rõ ràng, cụ thể gắn với hiệu quả công việc được giao; khuyến khích khuyến khích cán bộ giáo viên, nhân viên có nhiều mô hình đổi mới và sáng tạo, vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục trung học. Các đơn vị chấp hành chế độ báo cáo, thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của phòng GDĐT.

D. CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ

1. Chất lượng giáo dục: Tiếp tục phấn đấu nâng chất lượng các bộ môn văn hóa, quan tâm đến bồi dưỡng học sinh giỏi dự thi các cấp, coi trọng việc giúp đỡ học sinh yếu, kém. Tránh tình trạng học sinh học lệch, đánh giá học sinh không công bằng, học sinh khối 9 quan tâm hơn đối với các môn dự thi vào THPT: Ngữ văn, Toán, tiếng Anh.

* Các chỉ tiêu cần đạt:

Đạt các chỉ tiêu xếp loại 2 mặt giáo dục như sau:

   Đạt tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm: Tốt: 93,5%, Khá: 4,5 %; TB: 2%

   Đạt tiêu chuẩn xếp loại học lực: Giỏi: 25% trở lên, Khá: 45% trở lên, yếu không quá 5%.

Đạt xếp loại các bộ môn.

Chỉ tiêu đạt xếp loại các bộ môn: Học sinh được khen thưởng, đã có thành tích tiến bộ vượt bậc: 15%

Đạt xếp loại các bộ môn:

Môn

Đạt TB trở lên

Loại giỏi

Ghi chú

Toán học

85%

10%

 

Vật lý

90%

7%

 

Hoá học

90%

7%

 

Sinh học

95%

11%

 

Ngữ văn

85%

10%

 

Lịch sử

95%

11%

 

Địa lí

95%

11%

 

Tiếng Anh

85%

10%

Công nhệ

100%

70%

 

Giao dục công dân

100%

70%

 

H.Nghiệp

100%

70%

 

Tin học

100%

11%

 

Âm nhạc

Đạt yêu cầu: 100%

 

Mỹ thuật

Thể dục

Giáo dục HS có thái độ trung thực trong thi cử và kiểm tra, giảm tỉ lệ học sinh chậm tiến tới mức thấp nhất.

Duy trì sĩ số thường xuyên: 100%.

Tỉ lệ lên lớp: 100%

Tỉ lệ tốt nghiệp THCS: 100%, trong đó loại giỏi đạt 35%; Khá 55%; Trung bình 10%.

 Tỷ lệ đỗ vào Trung học phổ thông, trường Nghề: 100%. Phấn đấu xếp hạng cao hơn năm trước.

 Đạt giải thi học sinh giỏi: Cấp thành phố: 10; cấp tỉnh: 02

2. Giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ

 Tham gia các phong trào TDTT do các cấp tổ chức đạt giải.

 Tổ chức thi văn nghệ cho học sinh các khối lớp.

3. Giáo dục lao động hướng nghiệp và dạy nghề

100% học sinh khối 6,7 học  môn tự chọnTin học; Khối 8; 9 học tự chọn 3 môn: Toán, Anh, Văn

Gắn việc học nghề phổ thông với giáo dục lao động hướng nghiệp.

4. Xây dựng đội ngũ giáo viên

Đạt, vượt chuẩn về trình độ. Động viên giáo viên tích cực học tập nâng cao trình độ. Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý do ngành tổ chức, có chất lượng.

100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, 90% đạt từ khá trở lên.

Phấn đấu 100% giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Học tập nâng cao trình độ: 01 giáo viên

5. Công tác phổ cập giáo dục

  Kiện toàn công tác phổ cập giáo dục của trường. Điều tra báo cáo kết quả chính xác, đúng tiến độ. Nộp báo cáo đúng thời gian quy định.

 Duy trì kết quả phổ cập TH, THCS.

6. Các bộ phận và tổ chức của trường

 Công tác tài chính: Thực hiện các khoản thu theo đúng các văn bản hiện hành do UBND tỉnh và liên ngành GD-TC quy định. Thực hiện quản lý thu - chi các khoản tiền theo các văn bản qui định của tài chính, bảo quản, chi tiêu hợp lý, không để thất thoát tiền công quỹ. Đảm bảo đúng chế độ chính sách đối với cán bộ giáo viên. Thực hiện “3 công khai” để người học và xã hội giám sát, đánh giá: Công khai cam kết và chất lượng đào tạo, công khai các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên; công khai thu chi tài chính. Thực hiện bảng 3 công khai tại bảng tin 3 công khai của nhà trường.

 Công tác thư viện: Nhà trường phấn đấu xây dựng thư viện đạt chuẩn theo QĐ/01/2003 Bộ GDĐT và danh hiệu thư viện Tiên tiến, tổ chức tốt hoạt động thư viện, khai thác hết nguồn sách, báo các loại, tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên sử dụng, tham khảo sách thư viện đạt hiệu quả. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn học sinh không viết vào sách giáo khoa để sử dụng được lâu dài, tổ chức quyên góp sách giáo khoa cho thư viên để sử dụng chung.

Công tác thiết bị thí nghiệm thực hành: Bảo quản và sử dụng có hiệu quả cao nhất đồ dùng thí nghiệm được cấp. Thường xuyên tu bổ, làm và bổ sung các thiết bị phục vụ cho giảng dạy. 100% giáo viên có sử dụng đồ dùng dạy học, 100% các tiết thực hành được thực hiện tại phòng thực hành bộ môn. Tiếp tục bảo quản và khai thác có hiệu quả phòng nghe nhìn, phòng vi tính, các phòng học bộ môn. Phấn đấu 100% giáo viên có bài giảng điện tử, 100% giáo viên biết sử dụng thành thạo vi tính.

   Công tác Y tế học đường: Phát huy có hiệu quả công tác  y tế học đường, tổ chức khám sức khoẻ ban đầu cho học sinh toàn trường. Có biện pháp chăm sóc sức khoẻ cho học sinh hằng ngày, làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ, công tác sơ cứu tại chỗ kịp thời, kết hợp với gia đình học sinh trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho các em. Kiểm tra vệ sinh học đường thường xuyên theo quy định.

    Công tác vệ sinh: Đảm bảo sạch sẽ trong khuôn viên nhà trường và khu vực trước cổng trường, sân thể thao, nhà vệ sinh luôn sạch, gọn gàng có môi trường học đường tốt trong cả năm học.

   Công tác bảo vệ: Đảm bảo không để xảy ra mất mát tài sản, xe đạp của học sinh, xe gắn máy, ô tô của giáo viên và khách đến trường. Duy trì trực đều đặn và hướng dẫn khách đến liên hệ công tác với nhà trường. Đảm bảo bơm nước, tưới cây đều đặn và quán xuyến cơ sở vật chất an toàn không mất mát lãng phí. Tham gia các lớp tập huấn phòng cháy chữa cháy theo kế hoạch của trường để thực hiện tốt công tác phòng chống cháy nổ trong trường.

  Công tác tư vấn, quản sinh duy trì đều đặn nghiêm túc hiệu quả có tác dụng giáo dục tốt, đảm bảo nề nếp trường học và an toàn cho học sinh. Hỗ trợ quản lý học sinh tham gia các hoạt động tập thể và lao động.

7. Công tác cơ sở vật chất

 Bổ sung cơ sở vật chất các hạng mục theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia, KĐCL cấp phát bổ sung thêm trang thiết bị dạy học tối thiểu và thiết bị nghe nhìn để giảng dạy theo hướng hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả giờ lên lớp, xây dựng và cải tạo phòng truyền thống, các phòng làm việc, máy vi tính và phòng làm việc cho các tổ chuyên môn. Tu bổ phòng lớp học, mua sắm thiết bị văn phòng.

 Tăng cường hoàn thiện cảnh quan môi trường, làm tốt công tác bảo vệ an ninh trật tự, đảm bảo an toàn về cơ sở vật chất, không để xảy ra mất tài sản, vệ sinh học đường tốt, duy trì trường Xanh - Sạch - Đẹp. Tiếp tục duy trì và xây dựng cơ quan đơn vị văn hoá năm 2020- 2021.

           Đẩy mạnh hơn nữa về tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học. Phấn đấu đủ tối thiểu về cơ sở vật chất đảm bảo được công nhận trường chuẩn quốc gia.

Phối hợp với Công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tạo nguồn kinh phí khen thưởng giáo viên, học sinh có nhiều thành tích trong học tập và các phong trào trong năm học.

8. Công tác đoàn thể

 Chi bộ Đảng: Lãnh đạo các hoạt động của trường theo nghị quyết của từng tháng, năm học. Tham gia các lớp bồi dưỡng chính trị đều đặn đúng quy định. Tăng cường giáo dục đội ngũ có phẩm chất chính trị tốt, chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của ngành, của đơn vị và địa phương. Quan tâm công tác giúp đỡ và giới thiệu cán bộ giáo viên ưu tú để chi bộ xét và đề nghị kết nạp. Phấn đấu trong năm học kết nạp 01 đảng viên mới.

Công đoàn: Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức công đoàn năm học 2020-2021 đúng quy định. Phối hợp tốt với chính quyền phát động các phong trào thi đua trong năm học, xây dựng mối quan hệ làm việc hiệu quả đúng quy chế, xây dựng mối quan hệ đoàn kết trong trường. Động viên khen thưởng kịp thời các cá nhân xuất sắc trong hoạt động của trường, tạo nguồn kinh phí cải thiện điều kiện làm việc và đời sống của cán bộ giáo viên.

 Công tác Đoàn: Đảm bảo hoạt động đều đặn đúng kế hoạch, phát huy tốt vai trò tiên phong của đoàn trong các hoạt động của trường, hoạt động hiệu quả thiết thực. Tổ chức bồi dưỡng kết nạp đội viên ưu tú vào đoàn. 

- Công tác Đội, sao nhi đồng: Thực hiện tốt chương trình rèn luyện đội viên, sao nhi đồng theo chương trình hành động của năm học, duy trì các hoạt động đội, sao nhi đồng đều đặn, hiệu quả, nghiêm túc, chất lượng. Rèn luyện kỹ năng, nghiệp vụ đội viên, sao nhi đồng tốt. Liên đội nhận chăm sóc Đài tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ xã Phúc Xuân. Phấn đấu đạt Liên đội mạnh xuất sắc cấp thành phố, cấp tỉnh.

9. Công tác quản lý và kế hoạch kiểm tra giáo dục

* Công tác quản lý:

Cán bộ, giáo viên nghiêm túc thực hiện chế độ báo cáo, số liệu phải đầy đủ, chính xác, đúng yêu cầu, đúng thời gian qui định. Phải lưu các số liệu báo cáo vào hồ sơ riêng của từng cá nhân phụ trách các mảng công việc được giao (có hệ thống, khoa học).

 Hồ sơ của cá nhân giáo viên, cán bộ quản lý và nhà trường phải đầy đủ, rõ ràng, đẹp, đúng qui định. Xây dựng kế hoạch phải có đầy đủ nội dung, biện pháp và các chỉ tiêu cần đạt được. Có lịch điều hành hàng tháng, tuần có kết quả đạt được sau mỗi tháng, học kỳ và kết thúc năm học.

 Duy trì hồ sơ và đạt các tiêu chí tự đánh giá trường THCS, chuẩn bị hồ sơ kiểm tra duy trì trường chuẩn quốc gia trong nhưng năm học tới.

* Công tác tự kiểm tra, thanh tra:

 Thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường học, xây dựng kế hoạch hoạt động của ban trong cả năm và từng thời điểm.

Kiểm tra toàn diện giáo viên đủ chỉ tiêu (30%): 05 giáo viên (Tổ KHTN: 02; Tổ KHXH: 03).

 Phối hợp với thanh tra nhân dân thực hiện các nội dung kiểm tra theo hướng dẫn.

 Tổ chức kiểm tra chuyên môn sâu sát nhằm duy trì tốt kỷ cương, nề nếp trong hoạt động chuyên môn. Quản lý và tổ chức kiểm tra thi cử chặt chẽ, chính xác, nghiêm túc, đúng qui định, đảm bảo công bằng cho học sinh.

* Hiệu trưởng:

  Kiểm tra việc lập kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch của Phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng, các bộ phận công tác được phân công: 02 lần/năm

 Kiểm tra các Đ/c giáo viên: Dự giờ 2 tiết/người/năm; kiểm tra hồ sơ ít nhất 1 lần/GV/năm.

* Phó Hiệu trưởng:

 Kiểm tra kế hoạch giảng dạy của giáo viên: Thường xuyên 1 lần/kỳ.

Kiểm tra quy chế cho điểm các bộ môn: Thường xuyên 1 lần/tháng.

Kiểm tra việc thực hiện chương trình (qua sổ đầu bài): 1 lần/tháng.

 Kiểm tra thường xuyên công tác chuyên môn của cá nhân giáo viên: 100% GV/1 kỳ (thực hiện nề nếp chuyên môn, kiểm tra hồ sơ, tiết dạy, chấm chữa bài, cách đánh giá, cho điểm, xếp loại theo tiêu chuẩn...).

 Kiểm tra nề nếp học tập của học sinh, nắm bắt tâm tư nguyện vọng của HS để chỉ đạo việc dạy của giáo viên.

* Các tổ trưởng:

Tổ chức chỉ đạo kiểm tra dân chủ trong tổ: 3 lần/năm (đầu năm, cuối kỳ1, cuối năm).

Báo cáo về Ban giám hiệu công tác của tổ mình đã làm được trong tháng và công việc của tổ tháng tới vào 20 hàng tháng.

Trực tiếp kiểm tra các công việc của giáo viên trong tổ (kiểm tra hồ sơ, giờ dạy, công tác kiêm nhiệm): Tối thiểu 1 lần/người/kỳ.

 Kiểm tra thêm để kết luận việc đánh giá xếp loại giáo viên của tổ.

 Kiểm tra theo chuyên đề:  + Dạy thêm - Học thêm.

                                                     + Thực hiện quy chế cho điểm.

                                                        + Việc kiểm tra đánh giá xếp loại HS.

10. Công tác thi đua

10.1. Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục trung học, cán bộ quản lý và giáo viên trung học theo quy định tại Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục.

10.2. Cụ thể hoá các tiêu chí thi đua tại Công văn số 5350/BGDĐT-TĐKT ngày 25/11/2019 của Bộ GDĐT thành các hoạt động cụ thể để thực hiện có chất lượng, hiệu quả các mặt công tác trong nhiệm vụ năm học 2020-2021 đối với giáo dục trung học; bảo đảm công bằng, minh bạch, gắn với hiệu quả công việc.

10.3. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trung học thực hiện tốt việc khen thưởng, kỉ luật vì sự tiến bộ của học sinh; bảo đảm thực hiện đúng quy định, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, tạo cảm hứng và động lực phấn đấu cho học sinh; tăng cường các biện pháp giáo dục kỉ luật tích cực để rèn luyện ý thức kỉ luật, trách nhiệm của học sinh đối với bản thân, thầy, cô, bạn bè, gia đình và cộng đồng.

Nắm vững tiêu chuẩn thi đua đảm bảo tự nguyện, đích thực, dân chủ (theo văn bản cụ thể hoá của nhà trường)

Đăng ký thi đua ngay từ đầu năm: Chỉ tiêu đăng ký (danh sách kèm theo).

Cá nhân: Tổng số 23 biên chế, có 23 người đủ điều kiện xét thi đua.

Tổ công tác

Số lượng

CSTĐ

LĐTT

HTNV

Tổ KHTN

08

02

06

 

Tổ KHXH

10

01

09

 

Tổ văn phòng

05

0

05

 

Toàn trường

23

03

20

 

(Có danh sách đăng ký kèm theo).

* Kết quả các phong trào thi đua, danh hiệu thi đua của trường và các đoàn thể năm học 2020-2021:

Nhà trường: Đạt xuất sắc phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; Đạt cơ quan văn hóa 2020-2021.

Thi đua: Đạt tập thể Lao động  tiên tiến.

 Công đoàn: Đạt Công đoàn vững mạnh xuất sắc.

 Đoàn Thanh niên: Đạt Chi đoàn vững mạnh xuất sắc.

 Liên đội: Đạt Liên đội vững mạnh xuất sắc cấp TP.

D. CÁC CUỘC THI TRONG NĂM

1. Thi Giáo viên dạy giỏi các môn KHTN thành phố (dự kiến tuần 1 tháng 11/2020), cấp tỉnh (dự kiến cuối tháng 11/2020).

2. Thi Khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học thành phố (tháng 11/2020), cấp tỉnh (tháng 12/2020); cấp quốc gia (tháng 3/2021).

3. Thi nghề phổ thông cấp THCS (tháng 3/2021, đối với học sinh có nhu cầu thi lấy chứng nhận).

4. Thi giáo viên làm Tổng phụ trách đội giỏi cấp thành phố (tháng 4/2021).

5. Thi học sinh giỏi các môn văn hoá lớp 9 cấp thành phố (tháng 02/2021), cấp tỉnh (tháng 4/2021).

6. Giao lưu học sinh giỏi lớp 6, lớp 7, lớp 8 các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh cấp thành phố (tháng 4/2021).

Phần thứ ba

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng và điều hành thực hiện kế hoạch của nhà trường.

Ban chỉ đạo triển khai đầy đủ và nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của cấp trên, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tới các tổ công tác, phụ trách các bộ phận và toàn thể giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Bổ sung và triển khai kịp thời các cuộc thi, các công việc khác khi có văn bản chỉ đạo của cấp trên.

Hướng dẫn các tổ chuyên môn, các bộ phận phụ trách từng nội dung công việc được giao, xây dựng kế hoạch bộ phận và triển khai thực hiện kế hoạch theo yêu cầu của nhiệm vụ năm học.

Hằng tháng và sau mỗi  học kỳ, Ban chỉ đạo có tổ chức kiểm điểm sơ kết rút kinh nghiệm và đề ra biện pháp cụ thể của từng tháng, kỳ để nhằm thực hiện hoàn thành kế hoạch nhiệm vụ đã đề ra. Bổ sung kế hoạch hàng tháng khi có văn bản chỉ đạo của Phòng GDĐT thành phố, đảm bảo thực hiện đầy đủ nhiệm vụ chính trị của đơn vị.

 Trên đây là toàn bộ kế hoạch nhiệm vụ năm học 2020-2021 của trường THCS  Phúc Xuân. Đề nghị các tổ công tác, các bộ phận trong trường và toàn thể cán bộ giáo viên, công nhân viên căn cứ xây dựng kế hoạch của tổ, bộ phận mình, các nội dung, biện pháp, chỉ tiêu để thống nhất cao, thông qua Nghị quyết tại hội nghị để cùng thực hiện tốt nhiệm vụ năm học./.

Nơi nhận:

- Phòng GDĐT TPTN(b/cáo);

- BGH; Các Đoàn thể (P/hợp);

- Các tổ CM, VP (T/hiện);

- Lưu: VT.       

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Lê Thị Thái Hà

 

XÁC NHẬN CỦA PHÒNG GDĐT THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

 

 Chỉ thị số 08/CT-BGDĐT ngày 28/8/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020-2021;

Công văn số 3414/BGDĐT-GDTrH ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020 - 2021;

 Công văn số 1961/SGDĐT-GDTrH ngày 17/9/2020 của Sở giáo dục và đào tạo  Thái Nguyên về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020 -2021;

Quyết định số 2084/QĐ-BGDĐT ngày 27/7/2020 của Bộ GDĐT về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

   Quyết định số 2640/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Thực hiện hướng dẫn số 1368/GDDT-THCS  ngày 17 tháng 9 năm 2020 của Phòng giáo dục và đào tạo  thành phố Thái Nguyên hướng dẫn  thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở năm học 2020-2021;

Căn cứ vào kết quả năm học 2019-2020 của Trường THCS  Phúc Xuân, tình hình thực tế của địa phương xã Phúc Xuân và nhà trường,

Trường THCS Phúc Xuân xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2020-2021 với nội dung như sau:

Phần thứ nhất

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NĂM HỌC 2020-2021

1.  Quy mô cụ thể trong năm học

a. Cơ sở vật chất

Tổng diện tích 5630 m2 . Các công trình gồm có 02 dãy nhà 2 tầng gồm các phòng học và phòng lý, hóa-sinh,  01 phòng hành chính, 01 nhà  truyền thống; có 01 nhà bảo vệ; 01 nhà xe học sinh; 02 nhà vệ sinh riêng cho giáo viên và học sinh. Được bố trí như sau:

Khối phòng học: 12 phòng

Khối phòng bộ môn: Gồm 03 phòng (01 phòng Vật lí - Công nghệ, 01 phòng Sinh - Hóa, 01 phòng Tin).

Khối phục vụ học tập: 01 phòng thư viện, 01 phòng Đoàn -Đội.

Khối hành chính - quản trị: 01 phòng Hiệu trưởng, 01 phòng Phó Hiệu trưởng, 01 phòng họp, 02 phòng tổ chuyên môn , 01 phòng Văn thư - kế toán, 01 phòng Y tế, 01 phòng Tài vụ, 01 phòng Công đoàn, 01 phòng Bảo vệ.

Khu sân chơi, bãi tập: có 01 bãi tập 1.000m2.

b. Số lớp, học sinh

Tổng số: 12 lớp, 404 học sinh, trong đó:

Khối 6: 03 lớp =104 học sinh

Khối 7: 03 lớp = 110 học sinh

- Khối 8: 03 lớp = 92 học sinh

- Khối 9: 03 lớp = 98 học sinh

         c. Cán bộ giáo viên, nhân viên                  

Tổng số CBGV- NV: 31 (biên chế: 23, Hợp đồng: 8). Trong đó, biên chế được giao: 24. Tính đến 01/9/2020  trường có 23 biên chế. Bảo vệ: 02.

Biên chế, hợp đồng

Chức vụ, chức danh

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Đảng viên

Trình độ chuyên môn

TC

ĐH

Th.s

Biên chế

Hiệu trưởng

01

01

 

01

 

 

01

 

Phó hiệu trưởng

01

01

 

01

 

 

01

 

GV

16

15

04

13

 

02

14

01

Nhân viên

05

05

01

02

01

01

03

 

Tổng biên chế

23

22

05

17

01

03

19

 

Hợp đồng

Tổng hợp đồng

08

07

0

02

 

 

07

01

Tổng biên chế + hợp đồng

31

32

16

19

01

03

26

01

d. Các tổ chức Đảng, Đoàn thể

Chi bộ: Gồm 19 đảng viên (trong biên chế: 17, hợp đồng: 02).

Công đoàn: gồm 23 đoàn viên (trong biên chế).

Chi đoàn: Gồm 03 đoàn viên

Liên đội: Gồm 12 chi đội.

đ. Tổ công tác: Gồm 03 tổ: Tổ KHXH;  Tổ KHTN; Tổ văn phòng.

2. Thuận lợi, khó khăn

2.1. Thuận lợi

         Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Sở GDĐT, Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên, Đảng uỷ, HĐND, UBND xã Phúc Xuân và sự ủng hộ, cộng đồng đầy trách nhiệm của Ban đại diện Cha mẹ học sinh và cha mẹ học sinh toàn trường, đến nay trường đã có môi trường thoáng mát, xanh, sạch, đẹp, có đủ điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt chuyên môn và các hoạt động khác.

          Có 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn (trong đó 95,6% trên chuẩn), Đội ngũ giáo viên có giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, có tinh thần trách nhiệm, tự giác, ý thức tổ chức kỷ luật tốt. Tập thể đoàn kết, thống nhất quyết tâm cao.

          Các tổ chuyên môn, các đoàn thể hoạt động nền nếp và có nhiều hình thức,

nội dung đổi mới sinh hoạt. Sự phối hợp giữa các tổ chuyên môn, các đoàn thể,

các cá nhân đồng bộ, chặt chẽ.

          Học sinh ngoan, chăm chỉ học tập và rèn luyện tu dưỡng đạo đức.

2.2. Khó khăn

Trường thuộc địa bàn khó khăn của Thành Phố. Kinh tế địa phương phát triển chậm Cha mẹ học sinh chưa quan tâm tới việc học tập của học sinh.

Học sinh đầu vào có chất lượng không đồng đều.

Nhiều giáo viên hợp đồng kinh nghiệm còn hạn chế.

Thiếu Thiết bị dạy học, Sách giáo khoa, Sách tham khảo.

          Phần thứ hai

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020 - 2021

A. NHIỆM VỤ CHUNG

1.Tăng cường công tác tuyên truyền để quán triệt và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đổi mới giáo dục trung học;

2.Thực hiện tốt mục tiêu phòng, chống dịch Covid-19, bảo đảm trường học an toàn và nâng cao chất lượng giáo dục trung học; Tập trung nâng cao hiệu quả công tác quản lí giáo dục theo hướng giao quyền tự chủ cho các nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục; nâng cao năng lực quản trị, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; thực hiện tốt chức năng giám sát của xã hội kiểm tra của cấp trên.

 3.Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, sức khoẻ cho học sinh; Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chủ yếu và các giải pháp cơ bản của ngành phù hợp giáo dục trung học, điều kiện từng địa phương, cơ sở giáo dục, gắn với việc tăng cường nền nếp, kỷ cương, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, văn hóa ứng xử của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh (học sinh) trong mỗi cơ sở giáo dục, bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện.

 4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện chương trình giáo dục trung học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, đẩy mạnh triển khai giáo dục STEM.

Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học kiểm tra, đánh giá tích cực theo định hướng phát triển năng lực học sinh; đa dạng hóa các hình thức giáo dục, chú trọng các hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.

 5.Tích cực chuẩn bị các điều kiện triển khai Chương trình GDPT 2018, Kế hoạch số 90/KH-UBND ngày 27/6/2019 về việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông tỉnh Thái Nguyên; Kế hoạch số 138/KH-UBND ngày 13/9/2019 về việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông thành phố Thái Nguyên (sau đây gọi là Kế hoạch số 138).

Ưu tiên cho việc triển khai thực hiện đối với lớp 6 từ năm học 2021-2022; tiếp tục đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản lý, quản trị cơ sở giáo dục, tăng cường nền nếp, kỷ cương, chất lượng và hiệu quả giáo dục trong các cơ sở giáo dục trung học.

Tiếp tục tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên làm công tác Đoàn, Hội, Đội, tư vấn tâm lý

trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

6. Đẩy mạnh triển khai Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ (Đề án 522); Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 30/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025 (Đề án 1665); Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 19/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025”.

  B. CÁC NHIỆM VỤ, BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CỤ THỂ

1. Phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

1.1. Phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

a) Thực hiện rà soát, dự báo quy mô phát triển đối với giáo dục trung học theo hướng dẫn tại Công văn số 3712/BGDĐT-CSVC ngày 24/8/2018 của Bộ GDĐT; phát triển mạng lưới trường, lớp gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở; đồng thời chủ động để triển khai Chương trình GDPT 2018 bắt đầu đối với lớp 6 từ năm học 2021-2022 và các năm học tiếp theo; việc rà soát quy hoạch lại mạng lưới trường, lớp gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình GDPT 2018, Kế hoạch số 138.

b) Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị trường học để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ năm học; bổ sung xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo phòng học, các phòng chức năng, bếp ăn, nhà vệ sinh, công trình nước sạch; mua sắm bổ sung các thiết bị dạy học còn thiếu, trong đó dành ưu tiên cho các trường khó khăn.

Tổ chức kiểm tra việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời để từng bước đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình GDPT 2018, Kế hoạch số 138.

Nhà trường tiếp tục kiểm tra, rà soát thực trạng phòng học bộ môn (PHBM)

và thiết bị dạy học (TBDH), có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời để từng

 bước đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Khi sửa chữa

hoặc xây dựng mới PHBM và mua sắm bổ sung TBDH thực hiện theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ GDĐT về Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông.    

Nhà trường cần tăng cường công tác bồi dưỡng năng lực cho viên chức làm công tác thiết bị dạy học; Thực hiện đúng hướng dẫn về hồ sơ, sổ sách quản lí TBDH và PHBM đầy đủ, khoa học. Nâng cao chất lượng sử dụng PHBM, TBDH; đảm bảo 100% các bài học, nội dung bài học cần TBDH và PHBM đều được đáp ứng. Triển khai quy trình sử dụng TBDH, PHBM tới cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên đảm bảo công tác đăng kí, sử dụng TBDH, PHBM dễ dàng, thuận lợi. Định kì hằng tháng, học kì, Ban giám hiệu rà soát đánh giá hiệu quả sử dụng TBDH, PHBM của cán bộ, giáo viên, nhân viên; coi việc sử dụng TBDH, PHBM của giáo viên là một trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc. Đẩy mạnh phong trào cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tự làm đồ dùng dạy học; phối hợp với các trường trung học phổ thông, các trường chuyên nghiệp, các trung tâm nghiên cứu trên địa bàn trong công tác thiết bị dạy học.

c) Tiếp tục đầu tư nguồn lực xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; triển khai có hiệu quả việc đánh giá, công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.

1.2. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở

a) Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 23-CT/TU ngày 10/7/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục THCS, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xoá mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GDĐT quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

b) Tiếp tục kiện toàn cán bộ quản lý, giáo viên theo dõi phổ cập giáo dục; đánh giá và báo cáo về tình hình phổ cập giáo dục THCS, sử dụng tốt Hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xoá mù chữ và thường xuyên kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống.

c) Tăng cường huy động các đối tượng diện phổ cập giáo dục THCS đi học; nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học và có giải pháp khắc phục; xây dựng kế hoạch cụ thể về thời gian đạt chuẩn và các mức độ đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS theo quy định.

d) Đảm bảo các điều kiện và duy trì, củng cố vững chắc, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục THCS.

2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện chương trình giáo dục trung học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

Tiếp tục bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành trong điều kiện dịch Covid-19 vẫn có diễn biến phức tạp thông qua việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, cơ sở giáo dục theo hướng dẫn tại Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GDĐT; Công văn số 1653/SGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Sở GDĐT Thái Nguyên và Công văn số 1159/GDĐT-THCS ngày 23/10/2017 của Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên về việc hướng dẫn thực hiện Chương trình GDPT hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018; Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/8/2020 của Bộ GDĐT, Công văn số 1894/SGDĐT-GDTrH ngày 11/9/2020 của Sở GDĐT và Công văn số 1352/GDĐT-THCS ngày 14/9/2020 của Phòng GDĐT về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học cơ sở; Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ GDĐT, Công văn số 1826/SGDĐT-GDTrH ngày 31/8/2020 của Sở GDĐT và Công văn số 1298/GDĐT-THCS ngày 01/9/2020 của Phòng GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học và xây dựng kế hoạch giáo dục cấp THCS.

2.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường

Triển khai thực hiện các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT, của Sở GDĐT và

của Phòng GDĐT, nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường; bảo

đảm yêu cầu thực hiện một chương trình giáo dục thống nhất cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục. Thực hiện Khung kế hoạch thời gian 35 tuần thực học (học kỳ I: 18 tuần, học kỳ II: 17 tuần) theo Quyết định số 2640/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

a) Xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục theo hướng sắp xếp lại các bài học trong sách giáo khoa thành bài học theo chủ đề phù hợp với các chủ đề tương ứng trong chương trình giáo dục hiện hành, xây dựng một số bài học theo chủ đề liên môn đối với những kiến thức giao thoa giữa các môn học, tạo thuận lợi cho việc thiết kế tiến trình dạy học thành các nhiệm vụ học tập của học sinh theo phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để thực hiện ở trong và ngoài lớp học, trong đó có các nhiệm vụ học tập có thể giao cho học sinh thực hiện ở nhà hoặc qua mạng, chủ động ứng phó với tình hình dịch bệnh Covid-19 và các tình huống bất thường khác; xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật trong kế hoạch giáo dục nhà trường. Quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ/nhóm chuyên môn được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GDĐT, Công văn số 1653/SGDĐT-GDTrH và Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT; gắn kết với việc thực hiện Chương trình GDPT 2018, Kế hoạch số 138.

Tiếp tục vận dụng các thành tố tích cực của mô hình trường học mới theo hướng dẫn tại Công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 của Bộ GDĐT về việc triển khai mô hình trường học mới từ năm học 2016-2017.

Triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình các môn ngoại ngữ trong chương trình GDPT hiện hành và các chương trình môn học thí điểm, đáp ứng lộ trình triển khai Chương trình GDPT 2018:

Tăng cường giáo viên và cơ sở vật chất để thu nhận hết số học sinh đã hoàn thành chương trình môn tiếng Anh 10 năm lớp 5 vào học tiếp chương trình ở lớp6;    Tiếp tục thực hiện dạy tiếng Anh tích hợp trong các môn học khác và dạy các môn học khác (Toán và các môn Khoa học) bằng tiếng Anh khi nhà trường có đủ điều kiện.

 Nghiêm túc thực hiện việc kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 và công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016 của Bộ GDĐT. Các tổ chủ động lập kế hoạch và bố trí kinh phí tổ chức đánh giá năng lực đầu ra Bậc 2 đối với học sinh lớp 9 tham gia chương trình mới để thúc đẩy đổi mới kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh của học sinh.

Khuyến khích nhà trường khi có điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên đạt chuẩn về năng lực tiếng Anh xây dựng trường học điển hình về đổi mới dạy và học ngoại ngữ.

 Phát động phong trào học tiếng Anh, khuyến khích xây dựng và phát triển môi trường học và sử dụng ngoại ngữ.

Kế hoạch giáo dục môn học, hoạt động giáo dục của giáo viên phải được tổ trưởng/nhóm trưởng chuyên môn phê duyệt trước khi thực hiện. Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn định kỳ kiểm tra kế hoạch dạy học/giáo án của giáo viên;

Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn phải được Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện.  

Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm về Kế hoạch giáo dục của đơn vị và phải báo cáo phòng GDĐT trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát, nhận xét, góp ý trong quá trình thực hiện.

Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 02/KH-SGDĐT ngày 02/01/2020 của Sở GDĐT về triển khai thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 04/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; Kế hoạch số 1581/KH-SGDĐT ngày 27/9/2017 của Sở GDĐT; Kế hoạch số 1052/KH-GDĐT ngày 06/10/2017 của Phòng GDĐT về triển khai, thực hiện Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ ban hành quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; tăng cường công tác giáo dục kỹ năng sống, xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học; công tác tư vấn tâm lý cho học sinh phổ thông; công tác xã hội trong trường học. Lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống trong các chương trình môn học và hoạt động giáo dục, bao gồm: học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phổ biến, giáo dục pháp luật; phòng chống tệ nạn xã hội và phòng, chống tham nhũng; chủ quyền Quốc gia về biển giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông và văn hóa giao thông; giáo dục quốc phòng an ninh; giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực trong gia đình và nhà trường.

c) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về triển khai thực hiện Đề án “Tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Kế hoạch số 822/KH-GDĐT ngày 19/9/2018 của Phòng GDĐT về triển khai thực hiện Đề án “Tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển thể lực toàn diện, trang bị kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản và hình thành cho học sinh thói quen tập luyện thể dục, thể thao; tăng cường giáo dục các biện pháp phòng tránh đuối nước cho học sinh; xây dựng kế hoạch tổ chức Hội khoẻ Phù Đổng cấp trường; tuyển chọn VĐV, tập luyện tham gia thi đấu HKPĐ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVII năm học 2020 - 2021.

2.2. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh

a) Xây dựng kế hoạch dạy học các bài học bảo đảm các yêu cầu về phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, thiết bị dạy học và học liệu, phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học. Tiến trình dạy học mỗi bài học được xây dựng thành các hoạt động học với mục tiêu, nội dung, cách thức thực hiện và sản phẩm cụ thể để giao cho học sinh thực hiện trong lớp học, ngoài lớp học, ở trường, ở nhà, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tại di sản văn hóa và cộng đồng. Tăng cường giao cho học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo để tiếp nhận và vận dụng kiến thức; dành nhiều thời gian trên lớp để tổ chức cho học sinh báo cáo, thuyết trình, thảo luận, luyện tập, thực hành, bảo vệ kết quả tự học của mình.

b) Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn hóa -văn nghệ, thể dục - thể thao trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nội dung học tập của học sinh trung học cơ sở; tăng cường giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hoá thế giới. Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học một số môn học phù hợp.

2.3. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh

a) Thực hiện nghiêm việc đánh giá, xếp loại học sinh THCS theo quy định của Bộ GDĐT (Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT, Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT); lưu ý sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông. Nhà trường, tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục từng môn học, hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh. Không kiểm tra, đánh giá những nội dung, bài tập, câu hỏi vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của Chương trình GDPT hiện hành.

b) Thực hiện đánh giá thường xuyên trực tiếp hoặc trực tuyến đối với tất cả học sinh bằng các hình thức: hỏi - đáp, viết; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

c) Việc kiểm tra, đánh giá định kì, gồm kiểm tra, đánh giá giữa kì và kiểm tra, đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập.

Đối với bài kiểm tra, đánh giá bằng điểm số thông qua bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính: đề kiểm tra phải được xây dựng theo ma trận, đặc tả câu hỏi tự luận, trắc nghiệm khách quan hoặc trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận cần biên soạn theo mức độ cần đạt của chương trình môn học, hoạt động giáo dục.

Đối với kiểm tra, đánh giá bằng bài thực hành, hoặc dự án học tập: yêu cầu cần đạt của bài thực hành hoặc dự án học tập phải được hướng dẫn cụ thể bằng bảng kiểm các mức độ đạt được phù hợp với 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao của các kiến thức, kĩ năng được sử dụng.

Căn cứ vào mức độ cần đạt của chương trình môn học, hoạt động giáo dục, mức độ phát triển năng lực của học sinh, nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra, đánh giá đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao; có hướng dẫn cụ thể trước khi tổ chức thực hiện.

d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá; chuẩn bị tốt các điều kiện để từng bước triển khai các hoạt động kiểm tra, đánh giá, thi trực tuyến, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.

đ) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại thể lực học sinh theo quy định tại Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ GDĐT; lập hồ sơ và lưu trữ kết quả đánh giá, xếp loại thể lực học sinh sau khi kiểm tra; tổng hợp và báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp vào cuối năm học. (có Công văn hướng dẫn 1269/GDĐT ngày 28/8/2020 của Phòng GDĐT).

2.4. Nâng cao chất lượng dạy học qua internet, trên truyền hình

a) Chỉ đạo giáo viên dạy học qua internet xây dựng các bài học điện tử để giao cho học sinh thực hiện các hoạt động phù hợp trên môi trường mạng, ưu tiên các nội dung học sinh có thể tự học, tự nghiên cứu như: đọc sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, xem video, thí nghiệm mô phỏng để trả lời các câu hỏi, bài tập được giao. Thời gian quy định cho mỗi bài học phải bảo đảm sự phù hợp để học sinh tự truy cập vào bài học, thực hiện các nhiệm vụ học tập dưới sự với sự theo dõi, giám sát, hỗ trợ, đánh giá của giáo viên.

b) Nhà trường tổ chức, hướng dẫn học sinh tham gia các bài học trên truyền hình phù hợp với kế hoạch giáo dục nhà trường; tăng cường kết hợp học qua truyền hình với việc dạy học trực tiếp tại trường.

2.5. Đẩy mạnh triển khai giáo dục STEM trong giáo dục trung học

Đẩy mạnh triển khai giáo dục STEM theo Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/8/2020 của Bộ GDĐTvà Công văn số 1894/SGDĐT-GDTrH ngày 11/9/2020 của Sở GDĐT về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học và Công văn số 1352/GDĐT-THCS ngày 14/9/2020 của Phòng GDĐT về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học cơ sở, bảo đảm chất lượng, hiệu quả khi triển khai thực hiện, không gây gây hình thức, quá tải đối với giáo viên và học sinh. Không giao chỉ tiêu, không lấy thành tích triển khai giáo dục STEM làm tiêu chí để xét thi đua đối với giáo viên.

2.6. Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp

a) Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh sau THCS, trong đó tập trung: đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp; phát triển đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp; huy động nguồn lực xã hội tham gia giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh phổ thông.

b) Tuyên truyền phổ biến Quyết định số 1715/QĐ-BGDĐT ngày 29/6/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Thể lệ Cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp” năm 2020 đến giáo viên, học sinh toàn trường nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về khởi nghiệp, giúp học sinh chủ động tiếp cận hệ sinh thái khởi nghiệp trong giai đoạn năm 2020 - 2025.

3. Tích cực chuẩn bị triển khai chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới đối với giáo dục trung học

Tiếp tục thực hiện Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24/01/2019 về việc hướng dẫn triển khai Chương trình GDPT 2018, trong đó chú ý:

3.1. Chuẩn bị tài liệu giáo dục địa phương

Cử giáo viên cốt cán tham gia biên soạn tài liệu giáo dục địa phương (theo yêu cầu của Sở GDĐT).

3.2. Tổ chức lựa chọn sách giáo khoa

Tổ chức thực hiện việc đề xuất lựa chọn sách giáo khoa lớp 6, lớp 7 theo quy định tại Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GDĐT quy định về việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông.

Các nhà trường tổng hợp danh mục sách giáo khoa được cơ sở giáo dục đề xuất lựa chọn báo cáo với Phòng GDĐT.

3.3. Chuẩn bị đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý

a) Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trung học cơ sở

Thực hiện quản lý, đánh giá đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trung học theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; chuẩn hiệu trưởng. Rà soát, thống kê số lượng, cơ cấu giáo viên cấp THCS theo chuẩn đào tạo quy định tại Luật Giáo dục 2019 để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đề nghị bổ sung.

Rà soát cơ cấu đội ngũ giáo viên theo môn học, hoạt động giáo dục; xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyển dụng giáo viên bảo đảm số lượng và chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên, nhất là các môn Tin học, Ngoại ngữ, Mĩ thuật, Âm nhạc đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình GDPT 2018.

Thực hiện kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ- CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ.

b) Triển khai thực hiện việc tập huấn giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở GDPT cốt cán và đại trà các mô đun về phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá và xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường trong năm 2020. Tiếp tục rà soát, bổ sung đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở GDPT cốt cán và giáo viên cốt cán các môn học; thực hiện bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở GDPT và giáo viên đại trà theo phương thức bồi dưỡng qua mạng, thường xuyên, liên tục, ngay tại trường; gắn nội dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường.

c) Chủ động phối hợp, đặt hàng với các trường sư phạm trong việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trung học cho địa phương; tiếp tục thực hiện hiệu quả việc tập huấn cho cán bộ quản lý cơ sở GDPT, giáo viên làm công tác tư vấn tâm lý.

         d) Cử giáo viên tham gia các lớp tập huấn về sách giáo khoa mới của Sở GDĐT, Phòng GDĐT tổ chức.

đ) Bảo đảm hệ thống quản lý học tập (LMS) và bàn giao tài khoản cho tất cả giáo viên, cán bộ quản lý để thực hiện các nội dung tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý cốt cán và đại trà triển khai Chương trình GDPT 2018 và tổ chức thực hiện các chương trình thường xuyên theo quy định của Bộ GDĐT.

Hiệu trưởng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế thực hiện Khung kế hoạch thời gian 35 tuần thực học (học kỳ I: 18 tuần, học kỳ II: 17 tuần) theo Quyết định số 2640/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

 Thực hiện theo Quyết định số 2137/QĐ-UBND ngày 15/7/2019 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Kế hoạch giáo dục thực hiện theo các nội dung hướng dẫn tại Công văn số 494/GDĐT-THCS ngày 14/7/2016 của Phòng GDĐT Thành phố về việc phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông.

HKI

Tháng 9/2020

Tháng 10/2020

Tháng 11/2020

Tháng 12/2020

Tháng 1/2021

Định biên (tuần)

4

4

4

4

2

HKII

Tháng 01/2021

Tháng 02/2021

Tháng 3/2021

Tháng 4/2021

Tháng 5/2021

Định biên (tuần)

2

3

5

4

3

Ngày tựu trường: 01/9/2020.

Ngày khai giảng: 05/9/2020.

Học kì 1: Từ 05/9/2020 đến 16/01/2021.

Học kì 2: Từ 18/01/2020 đến 25/5/2021.

Kết thúc năm học trước ngày: 31/5/2021.

Hoàn thành xét tốt nghiệp THCS: Trước 15/6/2021.

Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 6 năm học 2021-2022: Trước 31/7/2021.

4. Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục

1.Tiếp tục tổ chức, triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị, Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả PCGD tiểu học và PCGD THCS và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình và thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD, xóa mù chữ, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn.

2. Tham mưu UBND các cấp, củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, đội ngũ cán bộ giáo viên chuyên trách PCGD; thực hiện tốt việc quản lí và lưu trữ hồ sơ PCGD; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình PCGD. Sử dụng có hiệu quả Hệ thống thông tin điện tử quản lí PCGD-XMC và kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống.

3. Nhà trường chủ động phối hợp với các trung tâm học tập cộng đồng triển khai các nhiệm vụ đổi mới giáo dục phổ thông trong cộng đồng.

5. Đổi mới công tác quản lí giáo dục THCS

1. Tăng cường đổi mới quản lí việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục theo hướng phân cấp, giao quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục; củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra, đánh giá và thi. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục.

Nghiên cứu, quán triệt đầy đủ chức năng, nhiệm vụ cho từng chức danh quản lí theo qui định tại các văn bản hiện hành. Tăng cường nền nếp, kỷ cương trong các cơ sở giáo dục. Khắc phục ngay tình trạng thực hiện sai chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan đơn vị và từng chức danh quản lí. Thực hiện nghiêm túc quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông theo các quy định hiện hành.

2. Tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo yêu cầu tại Chỉ thị số 138/CT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Thực hiện tốt việc quản lí và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong giáo dục phổ thông theo Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GDĐT. Kiểm tra, rà soát và quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm; việc thực hiện các khoản thu chi tại các cơ sở giáo dục.

Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trong quản lí việc dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường của giáo viên đơn vị mình theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GDĐT và Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 08/10/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Thực hiện các chế độ, chính sách đối với học sinh thuộc diện chính sách xã hội, học sinh có điều kiện hoàn cảnh khó khăn theo đúng các văn bản Nhà nước đã ban hành. Thực hiện nghiêm túc việc thu và quản lý sử dụng các khoản thu trong trường học theo các văn bản hiện hành.

   6. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lýỨng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý cấp THCS

1. Tiếp tục triển khai có hiệu quả kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 24/4/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao

chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm

2025. Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học; tăng cường sử dụng các mô hình học kết hợp giữa lớp học truyền thống với các lớp học trực tuyến nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cũng như tăng cường sự công bằng trong việc tiếp cận các dịch vụ giáo dục chất lượng cao...

2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn, quản lý kết quả học tập của học sinh; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng; phấn đấu đến hết năm học 2019-2020, sử dụng hiệu quả sổ điểm điện tử, học bạ điện tử. Bước đầu nghiên cứu, áp dụng giải pháp giáo dục thông minh, trường học thông minh tại một số đơn vị có điều kiện nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.

Đẩy mạnh cải cách hành chính về lĩnh vực giáo dục và đào tạo; đơn giản hóa các thủ tục hành chính; tiếp tục triển khai Hệ thống quản lý văn bản giữa Phòng GDĐT với nhà trường; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, khai thác, sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

 3. Xây dựng kế hoạch và đôn đốc các giáo viên phụ trách tin học cập nhật số liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu toàn ngành theo đúng tiến độ, đảm bảo tính chính xác của số liệu. Khai thác và sử dụng thống nhất bộ số liệu về: trường, lớp, học sinh, giáo viên, nhân viên... toàn ngành và trong báo cáo các cấp

7. Đẩy mạnh công tác truyền thông

Nhà trường đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội và của Bộ GDĐT về đổi mới giáo dục đào tạo; tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới giáo dục trung học; xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo chí địa phương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội.

Động viên đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của ngành, tập trung vào các tin bài về việc chuẩn bị các điều kiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.

C. Công tác thi đua, khen thưởng

  Thực hiện đổi mới khen thưởng, kỷ luật học sinh theo Hướng dẫn của Bộ

GDĐT, Sở GDĐT. Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng bảo đảm công khai, minh bạch với các tiêu chí rõ ràng, cụ thể gắn với hiệu quả công việc được giao; khuyến khích khuyến khích cán bộ giáo viên, nhân viên có nhiều mô hình đổi mới và sáng tạo, vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục trung học. Các đơn vị chấp hành chế độ báo cáo, thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của phòng GDĐT.

D. CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ

1. Chất lượng giáo dục: Tiếp tục phấn đấu nâng chất lượng các bộ môn văn hóa, quan tâm đến bồi dưỡng học sinh giỏi dự thi các cấp, coi trọng việc giúp đỡ học sinh yếu, kém. Tránh tình trạng học sinh học lệch, đánh giá học sinh không công bằng, học sinh khối 9 quan tâm hơn đối với các môn dự thi vào THPT: Ngữ văn, Toán, tiếng Anh.

* Các chỉ tiêu cần đạt:

Đạt các chỉ tiêu xếp loại 2 mặt giáo dục như sau:

   Đạt tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm: Tốt: 93,5%, Khá: 4,5 %; TB: 2%

   Đạt tiêu chuẩn xếp loại học lực: Giỏi: 25% trở lên, Khá: 45% trở lên, yếu không quá 5%.

Đạt xếp loại các bộ môn.

Chỉ tiêu đạt xếp loại các bộ môn: Học sinh được khen thưởng, đã có thành tích tiến bộ vượt bậc: 15%

Đạt xếp loại các bộ môn:

Môn

Đạt TB trở lên

Loại giỏi

Ghi chú

Toán học

85%

10%

 

Vật lý

90%

7%

 

Hoá học

90%

7%

 

Sinh học

95%

11%

 

Ngữ văn

85%

10%

 

Lịch sử

95%

11%

 

Địa lí

95%

11%

 

Tiếng Anh

85%

10%

Công nhệ

100%

70%

 

Giao dục công dân

100%

70%

 

H.Nghiệp

100%

70%

 

Tin học

100%

11%

 

Âm nhạc

Đạt yêu cầu: 100%

 

Mỹ thuật

Thể dục

Giáo dục HS có thái độ trung thực trong thi cử và kiểm tra, giảm tỉ lệ học sinh chậm tiến tới mức thấp nhất.

Duy trì sĩ số thường xuyên: 100%.

Tỉ lệ lên lớp: 100%

Tỉ lệ tốt nghiệp THCS: 100%, trong đó loại giỏi đạt 35%; Khá 55%; Trung bình 10%.

 Tỷ lệ đỗ vào Trung học phổ thông, trường Nghề: 100%. Phấn đấu xếp hạng cao hơn năm trước.

 Đạt giải thi học sinh giỏi: Cấp thành phố: 10; cấp tỉnh: 02

2. Giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ

 Tham gia các phong trào TDTT do các cấp tổ chức đạt giải.

 Tổ chức thi văn nghệ cho học sinh các khối lớp.

3. Giáo dục lao động hướng nghiệp và dạy nghề

100% học sinh khối 6,7 học  môn tự chọnTin học; Khối 8; 9 học tự chọn 3 môn: Toán, Anh, Văn

Gắn việc học nghề phổ thông với giáo dục lao động hướng nghiệp.

4. Xây dựng đội ngũ giáo viên

Đạt, vượt chuẩn về trình độ. Động viên giáo viên tích cực học tập nâng cao trình độ. Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý do ngành tổ chức, có chất lượng.

100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, 90% đạt từ khá trở lên.

Phấn đấu 100% giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Học tập nâng cao trình độ: 01 giáo viên

5. Công tác phổ cập giáo dục

  Kiện toàn công tác phổ cập giáo dục của trường. Điều tra báo cáo kết quả chính xác, đúng tiến độ. Nộp báo cáo đúng thời gian quy định.

 Duy trì kết quả phổ cập TH, THCS.

6. Các bộ phận và tổ chức của trường

 Công tác tài chính: Thực hiện các khoản thu theo đúng các văn bản hiện hành do UBND tỉnh và liên ngành GD-TC quy định. Thực hiện quản lý thu - chi các khoản tiền theo các văn bản qui định của tài chính, bảo quản, chi tiêu hợp lý, không để thất thoát tiền công quỹ. Đảm bảo đúng chế độ chính sách đối với cán bộ giáo viên. Thực hiện “3 công khai” để người học và xã hội giám sát, đánh giá: Công khai cam kết và chất lượng đào tạo, công khai các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên; công khai thu chi tài chính. Thực hiện bảng 3 công khai tại bảng tin 3 công khai của nhà trường.

 Công tác thư viện: Nhà trường phấn đấu xây dựng thư viện đạt chuẩn theo QĐ/01/2003 Bộ GDĐT và danh hiệu thư viện Tiên tiến, tổ chức tốt hoạt động thư viện, khai thác hết nguồn sách, báo các loại, tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên sử dụng, tham khảo sách thư viện đạt hiệu quả. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn học sinh không viết vào sách giáo khoa để sử dụng được lâu dài, tổ chức quyên góp sách giáo khoa cho thư viên để sử dụng chung.

Công tác thiết bị thí nghiệm thực hành: Bảo quản và sử dụng có hiệu quả cao nhất đồ dùng thí nghiệm được cấp. Thường xuyên tu bổ, làm và bổ sung các thiết bị phục vụ cho giảng dạy. 100% giáo viên có sử dụng đồ dùng dạy học, 100% các tiết thực hành được thực hiện tại phòng thực hành bộ môn. Tiếp tục bảo quản và khai thác có hiệu quả phòng nghe nhìn, phòng vi tính, các phòng học bộ môn. Phấn đấu 100% giáo viên có bài giảng điện tử, 100% giáo viên biết sử dụng thành thạo vi tính.

   Công tác Y tế học đường: Phát huy có hiệu quả công tác  y tế học đường, tổ chức khám sức khoẻ ban đầu cho học sinh toàn trường. Có biện pháp chăm sóc sức khoẻ cho học sinh hằng ngày, làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ, công tác sơ cứu tại chỗ kịp thời, kết hợp với gia đình học sinh trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho các em. Kiểm tra vệ sinh học đường thường xuyên theo quy định.

    Công tác vệ sinh: Đảm bảo sạch sẽ trong khuôn viên nhà trường và khu vực trước cổng trường, sân thể thao, nhà vệ sinh luôn sạch, gọn gàng có môi trường học đường tốt trong cả năm học.

   Công tác bảo vệ: Đảm bảo không để xảy ra mất mát tài sản, xe đạp của học sinh, xe gắn máy, ô tô của giáo viên và khách đến trường. Duy trì trực đều đặn và hướng dẫn khách đến liên hệ công tác với nhà trường. Đảm bảo bơm nước, tưới cây đều đặn và quán xuyến cơ sở vật chất an toàn không mất mát lãng phí. Tham gia các lớp tập huấn phòng cháy chữa cháy theo kế hoạch của trường để thực hiện tốt công tác phòng chống cháy nổ trong trường.

  Công tác tư vấn, quản sinh duy trì đều đặn nghiêm túc hiệu quả có tác dụng giáo dục tốt, đảm bảo nề nếp trường học và an toàn cho học sinh. Hỗ trợ quản lý học sinh tham gia các hoạt động tập thể và lao động.

7. Công tác cơ sở vật chất

 Bổ sung cơ sở vật chất các hạng mục theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia, KĐCL cấp phát bổ sung thêm trang thiết bị dạy học tối thiểu và thiết bị nghe nhìn để giảng dạy theo hướng hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả giờ lên lớp, xây dựng và cải tạo phòng truyền thống, các phòng làm việc, máy vi tính và phòng làm việc cho các tổ chuyên môn. Tu bổ phòng lớp học, mua sắm thiết bị văn phòng.

 Tăng cường hoàn thiện cảnh quan môi trường, làm tốt công tác bảo vệ an ninh trật tự, đảm bảo an toàn về cơ sở vật chất, không để xảy ra mất tài sản, vệ sinh học đường tốt, duy trì trường Xanh - Sạch - Đẹp. Tiếp tục duy trì và xây dựng cơ quan đơn vị văn hoá năm 2020- 2021.

           Đẩy mạnh hơn nữa về tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học. Phấn đấu đủ tối thiểu về cơ sở vật chất đảm bảo được công nhận trường chuẩn quốc gia.

Phối hợp với Công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tạo nguồn kinh phí khen thưởng giáo viên, học sinh có nhiều thành tích trong học tập và các phong trào trong năm học.

8. Công tác đoàn thể

 Chi bộ Đảng: Lãnh đạo các hoạt động của trường theo nghị quyết của từng tháng, năm học. Tham gia các lớp bồi dưỡng chính trị đều đặn đúng quy định. Tăng cường giáo dục đội ngũ có phẩm chất chính trị tốt, chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của ngành, của đơn vị và địa phương. Quan tâm công tác giúp đỡ và giới thiệu cán bộ giáo viên ưu tú để chi bộ xét và đề nghị kết nạp. Phấn đấu trong năm học kết nạp 01 đảng viên mới.

Công đoàn: Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức công đoàn năm học 2020-2021 đúng quy định. Phối hợp tốt với chính quyền phát động các phong trào thi đua trong năm học, xây dựng mối quan hệ làm việc hiệu quả đúng quy chế, xây dựng mối quan hệ đoàn kết trong trường. Động viên khen thưởng kịp thời các cá nhân xuất sắc trong hoạt động của trường, tạo nguồn kinh phí cải thiện điều kiện làm việc và đời sống của cán bộ giáo viên.

 Công tác Đoàn: Đảm bảo hoạt động đều đặn đúng kế hoạch, phát huy tốt vai trò tiên phong của đoàn trong các hoạt động của trường, hoạt động hiệu quả thiết thực. Tổ chức bồi dưỡng kết nạp đội viên ưu tú vào đoàn. 

- Công tác Đội, sao nhi đồng: Thực hiện tốt chương trình rèn luyện đội viên, sao nhi đồng theo chương trình hành động của năm học, duy trì các hoạt động đội, sao nhi đồng đều đặn, hiệu quả, nghiêm túc, chất lượng. Rèn luyện kỹ năng, nghiệp vụ đội viên, sao nhi đồng tốt. Liên đội nhận chăm sóc Đài tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ xã Phúc Xuân. Phấn đấu đạt Liên đội mạnh xuất sắc cấp thành phố, cấp tỉnh.

9. Công tác quản lý và kế hoạch kiểm tra giáo dục

* Công tác quản lý:

Cán bộ, giáo viên nghiêm túc thực hiện chế độ báo cáo, số liệu phải đầy đủ, chính xác, đúng yêu cầu, đúng thời gian qui định. Phải lưu các số liệu báo cáo vào hồ sơ riêng của từng cá nhân phụ trách các mảng công việc được giao (có hệ thống, khoa học).

 Hồ sơ của cá nhân giáo viên, cán bộ quản lý và nhà trường phải đầy đủ, rõ ràng, đẹp, đúng qui định. Xây dựng kế hoạch phải có đầy đủ nội dung, biện pháp và các chỉ tiêu cần đạt được. Có lịch điều hành hàng tháng, tuần có kết quả đạt được sau mỗi tháng, học kỳ và kết thúc năm học.

 Duy trì hồ sơ và đạt các tiêu chí tự đánh giá trường THCS, chuẩn bị hồ sơ kiểm tra duy trì trường chuẩn quốc gia trong nhưng năm học tới.

* Công tác tự kiểm tra, thanh tra:

 Thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường học, xây dựng kế hoạch hoạt động của ban trong cả năm và từng thời điểm.

Kiểm tra toàn diện giáo viên đủ chỉ tiêu (30%): 05 giáo viên (Tổ KHTN: 02; Tổ KHXH: 03).

 Phối hợp với thanh tra nhân dân thực hiện các nội dung kiểm tra theo hướng dẫn.

 Tổ chức kiểm tra chuyên môn sâu sát nhằm duy trì tốt kỷ cương, nề nếp trong hoạt động chuyên môn. Quản lý và tổ chức kiểm tra thi cử chặt chẽ, chính xác, nghiêm túc, đúng qui định, đảm bảo công bằng cho học sinh.

* Hiệu trưởng:

  Kiểm tra việc lập kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch của Phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng, các bộ phận công tác được phân công: 02 lần/năm

 Kiểm tra các Đ/c giáo viên: Dự giờ 2 tiết/người/năm; kiểm tra hồ sơ ít nhất 1 lần/GV/năm.

* Phó Hiệu trưởng:

 Kiểm tra kế hoạch giảng dạy của giáo viên: Thường xuyên 1 lần/kỳ.

Kiểm tra quy chế cho điểm các bộ môn: Thường xuyên 1 lần/tháng.

Kiểm tra việc thực hiện chương trình (qua sổ đầu bài): 1 lần/tháng.

 Kiểm tra thường xuyên công tác chuyên môn của cá nhân giáo viên: 100% GV/1 kỳ (thực hiện nề nếp chuyên môn, kiểm tra hồ sơ, tiết dạy, chấm chữa bài, cách đánh giá, cho điểm, xếp loại theo tiêu chuẩn...).

 Kiểm tra nề nếp học tập của học sinh, nắm bắt tâm tư nguyện vọng của HS để chỉ đạo việc dạy của giáo viên.

* Các tổ trưởng:

Tổ chức chỉ đạo kiểm tra dân chủ trong tổ: 3 lần/năm (đầu năm, cuối kỳ1, cuối năm).

Báo cáo về Ban giám hiệu công tác của tổ mình đã làm được trong tháng và công việc của tổ tháng tới vào 20 hàng tháng.

Trực tiếp kiểm tra các công việc của giáo viên trong tổ (kiểm tra hồ sơ, giờ dạy, công tác kiêm nhiệm): Tối thiểu 1 lần/người/kỳ.

 Kiểm tra thêm để kết luận việc đánh giá xếp loại giáo viên của tổ.

 Kiểm tra theo chuyên đề:  + Dạy thêm - Học thêm.

                                                     + Thực hiện quy chế cho điểm.

                                                        + Việc kiểm tra đánh giá xếp loại HS.

10. Công tác thi đua

10.1. Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục trung học, cán bộ quản lý và giáo viên trung học theo quy định tại Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục.

10.2. Cụ thể hoá các tiêu chí thi đua tại Công văn số 5350/BGDĐT-TĐKT ngày 25/11/2019 của Bộ GDĐT thành các hoạt động cụ thể để thực hiện có chất lượng, hiệu quả các mặt công tác trong nhiệm vụ năm học 2020-2021 đối với giáo dục trung học; bảo đảm công bằng, minh bạch, gắn với hiệu quả công việc.

10.3. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trung học thực hiện tốt việc khen thưởng, kỉ luật vì sự tiến bộ của học sinh; bảo đảm thực hiện đúng quy định, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, tạo cảm hứng và động lực phấn đấu cho học sinh; tăng cường các biện pháp giáo dục kỉ luật tích cực để rèn luyện ý thức kỉ luật, trách nhiệm của học sinh đối với bản thân, thầy, cô, bạn bè, gia đình và cộng đồng.

Nắm vững tiêu chuẩn thi đua đảm bảo tự nguyện, đích thực, dân chủ (theo văn bản cụ thể hoá của nhà trường)

Đăng ký thi đua ngay từ đầu năm: Chỉ tiêu đăng ký (danh sách kèm theo).

Cá nhân: Tổng số 23 biên chế, có 23 người đủ điều kiện xét thi đua.

Tổ công tác

Số lượng

CSTĐ

LĐTT

HTNV

Tổ KHTN

08

02

06

 

Tổ KHXH

10

01

09

 

Tổ văn phòng

05

0

05

 

Toàn trường

23

03

20

 

(Có danh sách đăng ký kèm theo).

* Kết quả các phong trào thi đua, danh hiệu thi đua của trường và các đoàn thể năm học 2020-2021:

Nhà trường: Đạt xuất sắc phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; Đạt cơ quan văn hóa 2020-2021.

Thi đua: Đạt tập thể Lao động  tiên tiến.

 Công đoàn: Đạt Công đoàn vững mạnh xuất sắc.

 Đoàn Thanh niên: Đạt Chi đoàn vững mạnh xuất sắc.

 Liên đội: Đạt Liên đội vững mạnh xuất sắc cấp TP.

D. CÁC CUỘC THI TRONG NĂM

1. Thi Giáo viên dạy giỏi các môn KHTN thành phố (dự kiến tuần 1 tháng 11/2020), cấp tỉnh (dự kiến cuối tháng 11/2020).

2. Thi Khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học thành phố (tháng 11/2020), cấp tỉnh (tháng 12/2020); cấp quốc gia (tháng 3/2021).

3. Thi nghề phổ thông cấp THCS (tháng 3/2021, đối với học sinh có nhu cầu thi lấy chứng nhận).

4. Thi giáo viên làm Tổng phụ trách đội giỏi cấp thành phố (tháng 4/2021).

5. Thi học sinh giỏi các môn văn hoá lớp 9 cấp thành phố (tháng 02/2021), cấp tỉnh (tháng 4/2021).

6. Giao lưu học sinh giỏi lớp 6, lớp 7, lớp 8 các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh cấp thành phố (tháng 4/2021).

Phần thứ ba

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng và điều hành thực hiện kế hoạch của nhà trường.

Ban chỉ đạo triển khai đầy đủ và nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của cấp trên, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tới các tổ công tác, phụ trách các bộ phận và toàn thể giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Bổ sung và triển khai kịp thời các cuộc thi, các công việc khác khi có văn bản chỉ đạo của cấp trên.

Hướng dẫn các tổ chuyên môn, các bộ phận phụ trách từng nội dung công việc được giao, xây dựng kế hoạch bộ phận và triển khai thực hiện kế hoạch theo yêu cầu của nhiệm vụ năm học.

Hằng tháng và sau mỗi  học kỳ, Ban chỉ đạo có tổ chức kiểm điểm sơ kết rút kinh nghiệm và đề ra biện pháp cụ thể của từng tháng, kỳ để nhằm thực hiện hoàn thành kế hoạch nhiệm vụ đã đề ra. Bổ sung kế hoạch hàng tháng khi có văn bản chỉ đạo của Phòng GDĐT thành phố, đảm bảo thực hiện đầy đủ nhiệm vụ chính trị của đơn vị.

 Trên đây là toàn bộ kế hoạch nhiệm vụ năm học 2020-2021 của trường THCS  Phúc Xuân. Đề nghị các tổ công tác, các bộ phận trong trường và toàn thể cán bộ giáo viên, công nhân viên căn cứ xây dựng kế hoạch của tổ, bộ phận mình, các nội dung, biện pháp, chỉ tiêu để thống nhất cao, thông qua Nghị quyết tại hội nghị để cùng thực hiện tốt nhiệm vụ năm học./.

Nơi nhận:

- Phòng GDĐT TPTN(b/cáo);

- BGH; Các Đoàn thể (P/hợp);

- Các tổ CM, VP (T/hiện);

- Lưu: VT.       

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Lê Thị Thái Hà

 

XÁC NHẬN CỦA PHÒNG GDĐT THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

 

 Chỉ thị số 08/CT-BGDĐT ngày 28/8/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020-2021;

Công văn số 3414/BGDĐT-GDTrH ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020 - 2021;

 Công văn số 1961/SGDĐT-GDTrH ngày 17/9/2020 của Sở giáo dục và đào tạo  Thái Nguyên về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020 -2021;

Quyết định số 2084/QĐ-BGDĐT ngày 27/7/2020 của Bộ GDĐT về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

   Quyết định số 2640/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Thực hiện hướng dẫn số 1368/GDDT-THCS  ngày 17 tháng 9 năm 2020 của Phòng giáo dục và đào tạo  thành phố Thái Nguyên hướng dẫn  thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở năm học 2020-2021;

Căn cứ vào kết quả năm học 2019-2020 của Trường THCS  Phúc Xuân, tình hình thực tế của địa phương xã Phúc Xuân và nhà trường,

Trường THCS Phúc Xuân xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2020-2021 với nội dung như sau:

Phần thứ nhất

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NĂM HỌC 2020-2021

1.  Quy mô cụ thể trong năm học

a. Cơ sở vật chất

Tổng diện tích 5630 m2 . Các công trình gồm có 02 dãy nhà 2 tầng gồm các phòng học và phòng lý, hóa-sinh,  01 phòng hành chính, 01 nhà  truyền thống; có 01 nhà bảo vệ; 01 nhà xe học sinh; 02 nhà vệ sinh riêng cho giáo viên và học sinh. Được bố trí như sau:

Khối phòng học: 12 phòng

Khối phòng bộ môn: Gồm 03 phòng (01 phòng Vật lí - Công nghệ, 01 phòng Sinh - Hóa, 01 phòng Tin).

Khối phục vụ học tập: 01 phòng thư viện, 01 phòng Đoàn -Đội.

Khối hành chính - quản trị: 01 phòng Hiệu trưởng, 01 phòng Phó Hiệu trưởng, 01 phòng họp, 02 phòng tổ chuyên môn , 01 phòng Văn thư - kế toán, 01 phòng Y tế, 01 phòng Tài vụ, 01 phòng Công đoàn, 01 phòng Bảo vệ.

Khu sân chơi, bãi tập: có 01 bãi tập 1.000m2.

b. Số lớp, học sinh

Tổng số: 12 lớp, 404 học sinh, trong đó:

Khối 6: 03 lớp =104 học sinh

Khối 7: 03 lớp = 110 học sinh

- Khối 8: 03 lớp = 92 học sinh

- Khối 9: 03 lớp = 98 học sinh

         c. Cán bộ giáo viên, nhân viên                  

Tổng số CBGV- NV: 31 (biên chế: 23, Hợp đồng: 8). Trong đó, biên chế được giao: 24. Tính đến 01/9/2020  trường có 23 biên chế. Bảo vệ: 02.

Biên chế, hợp đồng

Chức vụ, chức danh

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Đảng viên

Trình độ chuyên môn

TC

ĐH

Th.s

Biên chế

Hiệu trưởng

01

01

 

01

 

 

01

 

Phó hiệu trưởng

01

01

 

01

 

 

01

 

GV

16

15

04

13

 

02

14

01

Nhân viên

05

05

01

02

01

01

03

 

Tổng biên chế

23

22

05

17

01

03

19

 

Hợp đồng

Tổng hợp đồng

08

07

0

02

 

 

07

01

Tổng biên chế + hợp đồng

31

32

16

19

01

03

26

01

d. Các tổ chức Đảng, Đoàn thể

Chi bộ: Gồm 19 đảng viên (trong biên chế: 17, hợp đồng: 02).

Công đoàn: gồm 23 đoàn viên (trong biên chế).

Chi đoàn: Gồm 03 đoàn viên

Liên đội: Gồm 12 chi đội.

đ. Tổ công tác: Gồm 03 tổ: Tổ KHXH;  Tổ KHTN; Tổ văn phòng.

2. Thuận lợi, khó khăn

2.1. Thuận lợi

         Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Sở GDĐT, Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên, Đảng uỷ, HĐND, UBND xã Phúc Xuân và sự ủng hộ, cộng đồng đầy trách nhiệm của Ban đại diện Cha mẹ học sinh và cha mẹ học sinh toàn trường, đến nay trường đã có môi trường thoáng mát, xanh, sạch, đẹp, có đủ điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt chuyên môn và các hoạt động khác.

          Có 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn (trong đó 95,6% trên chuẩn), Đội ngũ giáo viên có giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, có tinh thần trách nhiệm, tự giác, ý thức tổ chức kỷ luật tốt. Tập thể đoàn kết, thống nhất quyết tâm cao.

          Các tổ chuyên môn, các đoàn thể hoạt động nền nếp và có nhiều hình thức,

nội dung đổi mới sinh hoạt. Sự phối hợp giữa các tổ chuyên môn, các đoàn thể,

các cá nhân đồng bộ, chặt chẽ.

          Học sinh ngoan, chăm chỉ học tập và rèn luyện tu dưỡng đạo đức.

2.2. Khó khăn

Trường thuộc địa bàn khó khăn của Thành Phố. Kinh tế địa phương phát triển chậm Cha mẹ học sinh chưa quan tâm tới việc học tập của học sinh.

Học sinh đầu vào có chất lượng không đồng đều.

Nhiều giáo viên hợp đồng kinh nghiệm còn hạn chế.

Thiếu Thiết bị dạy học, Sách giáo khoa, Sách tham khảo.

          Phần thứ hai

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020 - 2021

A. NHIỆM VỤ CHUNG

1.Tăng cường công tác tuyên truyền để quán triệt và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đổi mới giáo dục trung học;

2.Thực hiện tốt mục tiêu phòng, chống dịch Covid-19, bảo đảm trường học an toàn và nâng cao chất lượng giáo dục trung học; Tập trung nâng cao hiệu quả công tác quản lí giáo dục theo hướng giao quyền tự chủ cho các nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục; nâng cao năng lực quản trị, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; thực hiện tốt chức năng giám sát của xã hội kiểm tra của cấp trên.

 3.Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, sức khoẻ cho học sinh; Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chủ yếu và các giải pháp cơ bản của ngành phù hợp giáo dục trung học, điều kiện từng địa phương, cơ sở giáo dục, gắn với việc tăng cường nền nếp, kỷ cương, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, văn hóa ứng xử của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh (học sinh) trong mỗi cơ sở giáo dục, bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện.

 4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện chương trình giáo dục trung học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, đẩy mạnh triển khai giáo dục STEM.

Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học kiểm tra, đánh giá tích cực theo định hướng phát triển năng lực học sinh; đa dạng hóa các hình thức giáo dục, chú trọng các hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.

 5.Tích cực chuẩn bị các điều kiện triển khai Chương trình GDPT 2018, Kế hoạch số 90/KH-UBND ngày 27/6/2019 về việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông tỉnh Thái Nguyên; Kế hoạch số 138/KH-UBND ngày 13/9/2019 về việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông thành phố Thái Nguyên (sau đây gọi là Kế hoạch số 138).

Ưu tiên cho việc triển khai thực hiện đối với lớp 6 từ năm học 2021-2022; tiếp tục đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản lý, quản trị cơ sở giáo dục, tăng cường nền nếp, kỷ cương, chất lượng và hiệu quả giáo dục trong các cơ sở giáo dục trung học.

Tiếp tục tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên làm công tác Đoàn, Hội, Đội, tư vấn tâm lý

trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

6. Đẩy mạnh triển khai Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ (Đề án 522); Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 30/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025 (Đề án 1665); Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 19/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025”.

  B. CÁC NHIỆM VỤ, BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CỤ THỂ

1. Phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

1.1. Phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

a) Thực hiện rà soát, dự báo quy mô phát triển đối với giáo dục trung học theo hướng dẫn tại Công văn số 3712/BGDĐT-CSVC ngày 24/8/2018 của Bộ GDĐT; phát triển mạng lưới trường, lớp gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở; đồng thời chủ động để triển khai Chương trình GDPT 2018 bắt đầu đối với lớp 6 từ năm học 2021-2022 và các năm học tiếp theo; việc rà soát quy hoạch lại mạng lưới trường, lớp gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình GDPT 2018, Kế hoạch số 138.

b) Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị trường học để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ năm học; bổ sung xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo phòng học, các phòng chức năng, bếp ăn, nhà vệ sinh, công trình nước sạch; mua sắm bổ sung các thiết bị dạy học còn thiếu, trong đó dành ưu tiên cho các trường khó khăn.

Tổ chức kiểm tra việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời để từng bước đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình GDPT 2018, Kế hoạch số 138.

Nhà trường tiếp tục kiểm tra, rà soát thực trạng phòng học bộ môn (PHBM)

và thiết bị dạy học (TBDH), có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời để từng

 bước đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Khi sửa chữa

hoặc xây dựng mới PHBM và mua sắm bổ sung TBDH thực hiện theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ GDĐT về Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông.    

Nhà trường cần tăng cường công tác bồi dưỡng năng lực cho viên chức làm công tác thiết bị dạy học; Thực hiện đúng hướng dẫn về hồ sơ, sổ sách quản lí TBDH và PHBM đầy đủ, khoa học. Nâng cao chất lượng sử dụng PHBM, TBDH; đảm bảo 100% các bài học, nội dung bài học cần TBDH và PHBM đều được đáp ứng. Triển khai quy trình sử dụng TBDH, PHBM tới cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên đảm bảo công tác đăng kí, sử dụng TBDH, PHBM dễ dàng, thuận lợi. Định kì hằng tháng, học kì, Ban giám hiệu rà soát đánh giá hiệu quả sử dụng TBDH, PHBM của cán bộ, giáo viên, nhân viên; coi việc sử dụng TBDH, PHBM của giáo viên là một trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc. Đẩy mạnh phong trào cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tự làm đồ dùng dạy học; phối hợp với các trường trung học phổ thông, các trường chuyên nghiệp, các trung tâm nghiên cứu trên địa bàn trong công tác thiết bị dạy học.

c) Tiếp tục đầu tư nguồn lực xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; triển khai có hiệu quả việc đánh giá, công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.

1.2. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở

a) Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 23-CT/TU ngày 10/7/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục THCS, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xoá mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GDĐT quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

b) Tiếp tục kiện toàn cán bộ quản lý, giáo viên theo dõi phổ cập giáo dục; đánh giá và báo cáo về tình hình phổ cập giáo dục THCS, sử dụng tốt Hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xoá mù chữ và thường xuyên kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống.

c) Tăng cường huy động các đối tượng diện phổ cập giáo dục THCS đi học; nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học và có giải pháp khắc phục; xây dựng kế hoạch cụ thể về thời gian đạt chuẩn và các mức độ đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS theo quy định.

d) Đảm bảo các điều kiện và duy trì, củng cố vững chắc, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục THCS.

2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện chương trình giáo dục trung học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

Tiếp tục bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành trong điều kiện dịch Covid-19 vẫn có diễn biến phức tạp thông qua việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, cơ sở giáo dục theo hướng dẫn tại Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GDĐT; Công văn số 1653/SGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Sở GDĐT Thái Nguyên và Công văn số 1159/GDĐT-THCS ngày 23/10/2017 của Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên về việc hướng dẫn thực hiện Chương trình GDPT hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018; Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/8/2020 của Bộ GDĐT, Công văn số 1894/SGDĐT-GDTrH ngày 11/9/2020 của Sở GDĐT và Công văn số 1352/GDĐT-THCS ngày 14/9/2020 của Phòng GDĐT về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học cơ sở; Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ GDĐT, Công văn số 1826/SGDĐT-GDTrH ngày 31/8/2020 của Sở GDĐT và Công văn số 1298/GDĐT-THCS ngày 01/9/2020 của Phòng GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học và xây dựng kế hoạch giáo dục cấp THCS.

2.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường

Triển khai thực hiện các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT, của Sở GDĐT và

của Phòng GDĐT, nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường; bảo

đảm yêu cầu thực hiện một chương trình giáo dục thống nhất cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục. Thực hiện Khung kế hoạch thời gian 35 tuần thực học (học kỳ I: 18 tuần, học kỳ II: 17 tuần) theo Quyết định số 2640/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

a) Xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục theo hướng sắp xếp lại các bài học trong sách giáo khoa thành bài học theo chủ đề phù hợp với các chủ đề tương ứng trong chương trình giáo dục hiện hành, xây dựng một số bài học theo chủ đề liên môn đối với những kiến thức giao thoa giữa các môn học, tạo thuận lợi cho việc thiết kế tiến trình dạy học thành các nhiệm vụ học tập của học sinh theo phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để thực hiện ở trong và ngoài lớp học, trong đó có các nhiệm vụ học tập có thể giao cho học sinh thực hiện ở nhà hoặc qua mạng, chủ động ứng phó với tình hình dịch bệnh Covid-19 và các tình huống bất thường khác; xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật trong kế hoạch giáo dục nhà trường. Quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ/nhóm chuyên môn được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GDĐT, Công văn số 1653/SGDĐT-GDTrH và Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT; gắn kết với việc thực hiện Chương trình GDPT 2018, Kế hoạch số 138.

Tiếp tục vận dụng các thành tố tích cực của mô hình trường học mới theo hướng dẫn tại Công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 của Bộ GDĐT về việc triển khai mô hình trường học mới từ năm học 2016-2017.

Triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình các môn ngoại ngữ trong chương trình GDPT hiện hành và các chương trình môn học thí điểm, đáp ứng lộ trình triển khai Chương trình GDPT 2018:

Tăng cường giáo viên và cơ sở vật chất để thu nhận hết số học sinh đã hoàn thành chương trình môn tiếng Anh 10 năm lớp 5 vào học tiếp chương trình ở lớp6;    Tiếp tục thực hiện dạy tiếng Anh tích hợp trong các môn học khác và dạy các môn học khác (Toán và các môn Khoa học) bằng tiếng Anh khi nhà trường có đủ điều kiện.

 Nghiêm túc thực hiện việc kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 và công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016 của Bộ GDĐT. Các tổ chủ động lập kế hoạch và bố trí kinh phí tổ chức đánh giá năng lực đầu ra Bậc 2 đối với học sinh lớp 9 tham gia chương trình mới để thúc đẩy đổi mới kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh của học sinh.

Khuyến khích nhà trường khi có điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên đạt chuẩn về năng lực tiếng Anh xây dựng trường học điển hình về đổi mới dạy và học ngoại ngữ.

 Phát động phong trào học tiếng Anh, khuyến khích xây dựng và phát triển môi trường học và sử dụng ngoại ngữ.

Kế hoạch giáo dục môn học, hoạt động giáo dục của giáo viên phải được tổ trưởng/nhóm trưởng chuyên môn phê duyệt trước khi thực hiện. Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn định kỳ kiểm tra kế hoạch dạy học/giáo án của giáo viên;

Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn phải được Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện.  

Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm về Kế hoạch giáo dục của đơn vị và phải báo cáo phòng GDĐT trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát, nhận xét, góp ý trong quá trình thực hiện.

Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 02/KH-SGDĐT ngày 02/01/2020 của Sở GDĐT về triển khai thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 04/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; Kế hoạch số 1581/KH-SGDĐT ngày 27/9/2017 của Sở GDĐT; Kế hoạch số 1052/KH-GDĐT ngày 06/10/2017 của Phòng GDĐT về triển khai, thực hiện Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ ban hành quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; tăng cường công tác giáo dục kỹ năng sống, xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học; công tác tư vấn tâm lý cho học sinh phổ thông; công tác xã hội trong trường học. Lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống trong các chương trình môn học và hoạt động giáo dục, bao gồm: học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phổ biến, giáo dục pháp luật; phòng chống tệ nạn xã hội và phòng, chống tham nhũng; chủ quyền Quốc gia về biển giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông và văn hóa giao thông; giáo dục quốc phòng an ninh; giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực trong gia đình và nhà trường.

c) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về triển khai thực hiện Đề án “Tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Kế hoạch số 822/KH-GDĐT ngày 19/9/2018 của Phòng GDĐT về triển khai thực hiện Đề án “Tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển thể lực toàn diện, trang bị kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản và hình thành cho học sinh thói quen tập luyện thể dục, thể thao; tăng cường giáo dục các biện pháp phòng tránh đuối nước cho học sinh; xây dựng kế hoạch tổ chức Hội khoẻ Phù Đổng cấp trường; tuyển chọn VĐV, tập luyện tham gia thi đấu HKPĐ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVII năm học 2020 - 2021.

2.2. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh

a) Xây dựng kế hoạch dạy học các bài học bảo đảm các yêu cầu về phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, thiết bị dạy học và học liệu, phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học. Tiến trình dạy học mỗi bài học được xây dựng thành các hoạt động học với mục tiêu, nội dung, cách thức thực hiện và sản phẩm cụ thể để giao cho học sinh thực hiện trong lớp học, ngoài lớp học, ở trường, ở nhà, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tại di sản văn hóa và cộng đồng. Tăng cường giao cho học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo để tiếp nhận và vận dụng kiến thức; dành nhiều thời gian trên lớp để tổ chức cho học sinh báo cáo, thuyết trình, thảo luận, luyện tập, thực hành, bảo vệ kết quả tự học của mình.

b) Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn hóa -văn nghệ, thể dục - thể thao trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nội dung học tập của học sinh trung học cơ sở; tăng cường giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hoá thế giới. Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học một số môn học phù hợp.

2.3. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh

a) Thực hiện nghiêm việc đánh giá, xếp loại học sinh THCS theo quy định của Bộ GDĐT (Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT, Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT); lưu ý sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông. Nhà trường, tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục từng môn học, hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh. Không kiểm tra, đánh giá những nội dung, bài tập, câu hỏi vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của Chương trình GDPT hiện hành.

b) Thực hiện đánh giá thường xuyên trực tiếp hoặc trực tuyến đối với tất cả học sinh bằng các hình thức: hỏi - đáp, viết; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

c) Việc kiểm tra, đánh giá định kì, gồm kiểm tra, đánh giá giữa kì và kiểm tra, đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập.

Đối với bài kiểm tra, đánh giá bằng điểm số thông qua bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính: đề kiểm tra phải được xây dựng theo ma trận, đặc tả câu hỏi tự luận, trắc nghiệm khách quan hoặc trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận cần biên soạn theo mức độ cần đạt của chương trình môn học, hoạt động giáo dục.

Đối với kiểm tra, đánh giá bằng bài thực hành, hoặc dự án học tập: yêu cầu cần đạt của bài thực hành hoặc dự án học tập phải được hướng dẫn cụ thể bằng bảng kiểm các mức độ đạt được phù hợp với 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao của các kiến thức, kĩ năng được sử dụng.

Căn cứ vào mức độ cần đạt của chương trình môn học, hoạt động giáo dục, mức độ phát triển năng lực của học sinh, nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra, đánh giá đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao; có hướng dẫn cụ thể trước khi tổ chức thực hiện.

d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá; chuẩn bị tốt các điều kiện để từng bước triển khai các hoạt động kiểm tra, đánh giá, thi trực tuyến, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.

đ) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại thể lực học sinh theo quy định tại Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ GDĐT; lập hồ sơ và lưu trữ kết quả đánh giá, xếp loại thể lực học sinh sau khi kiểm tra; tổng hợp và báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp vào cuối năm học. (có Công văn hướng dẫn 1269/GDĐT ngày 28/8/2020 của Phòng GDĐT).

2.4. Nâng cao chất lượng dạy học qua internet, trên truyền hình

a) Chỉ đạo giáo viên dạy học qua internet xây dựng các bài học điện tử để giao cho học sinh thực hiện các hoạt động phù hợp trên môi trường mạng, ưu tiên các nội dung học sinh có thể tự học, tự nghiên cứu như: đọc sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, xem video, thí nghiệm mô phỏng để trả lời các câu hỏi, bài tập được giao. Thời gian quy định cho mỗi bài học phải bảo đảm sự phù hợp để học sinh tự truy cập vào bài học, thực hiện các nhiệm vụ học tập dưới sự với sự theo dõi, giám sát, hỗ trợ, đánh giá của giáo viên.

b) Nhà trường tổ chức, hướng dẫn học sinh tham gia các bài học trên truyền hình phù hợp với kế hoạch giáo dục nhà trường; tăng cường kết hợp học qua truyền hình với việc dạy học trực tiếp tại trường.

2.5. Đẩy mạnh triển khai giáo dục STEM trong giáo dục trung học

Đẩy mạnh triển khai giáo dục STEM theo Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/8/2020 của Bộ GDĐTvà Công văn số 1894/SGDĐT-GDTrH ngày 11/9/2020 của Sở GDĐT về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học và Công văn số 1352/GDĐT-THCS ngày 14/9/2020 của Phòng GDĐT về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học cơ sở, bảo đảm chất lượng, hiệu quả khi triển khai thực hiện, không gây gây hình thức, quá tải đối với giáo viên và học sinh. Không giao chỉ tiêu, không lấy thành tích triển khai giáo dục STEM làm tiêu chí để xét thi đua đối với giáo viên.

2.6. Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp

a) Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh sau THCS, trong đó tập trung: đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp; phát triển đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp; huy động nguồn lực xã hội tham gia giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh phổ thông.

b) Tuyên truyền phổ biến Quyết định số 1715/QĐ-BGDĐT ngày 29/6/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Thể lệ Cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp” năm 2020 đến giáo viên, học sinh toàn trường nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về khởi nghiệp, giúp học sinh chủ động tiếp cận hệ sinh thái khởi nghiệp trong giai đoạn năm 2020 - 2025.

3. Tích cực chuẩn bị triển khai chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới đối với giáo dục trung học

Tiếp tục thực hiện Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24/01/2019 về việc hướng dẫn triển khai Chương trình GDPT 2018, trong đó chú ý:

3.1. Chuẩn bị tài liệu giáo dục địa phương

Cử giáo viên cốt cán tham gia biên soạn tài liệu giáo dục địa phương (theo yêu cầu của Sở GDĐT).

3.2. Tổ chức lựa chọn sách giáo khoa

Tổ chức thực hiện việc đề xuất lựa chọn sách giáo khoa lớp 6, lớp 7 theo quy định tại Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GDĐT quy định về việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông.

Các nhà trường tổng hợp danh mục sách giáo khoa được cơ sở giáo dục đề xuất lựa chọn báo cáo với Phòng GDĐT.

3.3. Chuẩn bị đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý

a) Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trung học cơ sở

Thực hiện quản lý, đánh giá đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trung học theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; chuẩn hiệu trưởng. Rà soát, thống kê số lượng, cơ cấu giáo viên cấp THCS theo chuẩn đào tạo quy định tại Luật Giáo dục 2019 để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đề nghị bổ sung.

Rà soát cơ cấu đội ngũ giáo viên theo môn học, hoạt động giáo dục; xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyển dụng giáo viên bảo đảm số lượng và chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên, nhất là các môn Tin học, Ngoại ngữ, Mĩ thuật, Âm nhạc đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình GDPT 2018.

Thực hiện kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ- CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ.

b) Triển khai thực hiện việc tập huấn giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở GDPT cốt cán và đại trà các mô đun về phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá và xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường trong năm 2020. Tiếp tục rà soát, bổ sung đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở GDPT cốt cán và giáo viên cốt cán các môn học; thực hiện bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở GDPT và giáo viên đại trà theo phương thức bồi dưỡng qua mạng, thường xuyên, liên tục, ngay tại trường; gắn nội dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường.

c) Chủ động phối hợp, đặt hàng với các trường sư phạm trong việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trung học cho địa phương; tiếp tục thực hiện hiệu quả việc tập huấn cho cán bộ quản lý cơ sở GDPT, giáo viên làm công tác tư vấn tâm lý.

         d) Cử giáo viên tham gia các lớp tập huấn về sách giáo khoa mới của Sở GDĐT, Phòng GDĐT tổ chức.

đ) Bảo đảm hệ thống quản lý học tập (LMS) và bàn giao tài khoản cho tất cả giáo viên, cán bộ quản lý để thực hiện các nội dung tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý cốt cán và đại trà triển khai Chương trình GDPT 2018 và tổ chức thực hiện các chương trình thường xuyên theo quy định của Bộ GDĐT.

Hiệu trưởng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế thực hiện Khung kế hoạch thời gian 35 tuần thực học (học kỳ I: 18 tuần, học kỳ II: 17 tuần) theo Quyết định số 2640/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

 Thực hiện theo Quyết định số 2137/QĐ-UBND ngày 15/7/2019 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Kế hoạch giáo dục thực hiện theo các nội dung hướng dẫn tại Công văn số 494/GDĐT-THCS ngày 14/7/2016 của Phòng GDĐT Thành phố về việc phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông.

HKI

Tháng 9/2020

Tháng 10/2020

Tháng 11/2020

Tháng 12/2020

Tháng 1/2021

Định biên (tuần)

4

4

4

4

2

HKII

Tháng 01/2021

Tháng 02/2021

Tháng 3/2021

Tháng 4/2021

Tháng 5/2021

Định biên (tuần)

2

3

5

4

3

Ngày tựu trường: 01/9/2020.

Ngày khai giảng: 05/9/2020.

Học kì 1: Từ 05/9/2020 đến 16/01/2021.

Học kì 2: Từ 18/01/2020 đến 25/5/2021.

Kết thúc năm học trước ngày: 31/5/2021.

Hoàn thành xét tốt nghiệp THCS: Trước 15/6/2021.

Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 6 năm học 2021-2022: Trước 31/7/2021.

4. Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục

1.Tiếp tục tổ chức, triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị, Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả PCGD tiểu học và PCGD THCS và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình và thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD, xóa mù chữ, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn.

2. Tham mưu UBND các cấp, củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, đội ngũ cán bộ giáo viên chuyên trách PCGD; thực hiện tốt việc quản lí và lưu trữ hồ sơ PCGD; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình PCGD. Sử dụng có hiệu quả Hệ thống thông tin điện tử quản lí PCGD-XMC và kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống.

3. Nhà trường chủ động phối hợp với các trung tâm học tập cộng đồng triển khai các nhiệm vụ đổi mới giáo dục phổ thông trong cộng đồng.

5. Đổi mới công tác quản lí giáo dục THCS

1. Tăng cường đổi mới quản lí việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục theo hướng phân cấp, giao quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục; củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra, đánh giá và thi. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục.

Nghiên cứu, quán triệt đầy đủ chức năng, nhiệm vụ cho từng chức danh quản lí theo qui định tại các văn bản hiện hành. Tăng cường nền nếp, kỷ cương trong các cơ sở giáo dục. Khắc phục ngay tình trạng thực hiện sai chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan đơn vị và từng chức danh quản lí. Thực hiện nghiêm túc quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông theo các quy định hiện hành.

2. Tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo yêu cầu tại Chỉ thị số 138/CT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Thực hiện tốt việc quản lí và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong giáo dục phổ thông theo Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GDĐT. Kiểm tra, rà soát và quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm; việc thực hiện các khoản thu chi tại các cơ sở giáo dục.

Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trong quản lí việc dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường của giáo viên đơn vị mình theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GDĐT và Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 08/10/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Thực hiện các chế độ, chính sách đối với học sinh thuộc diện chính sách xã hội, học sinh có điều kiện hoàn cảnh khó khăn theo đúng các văn bản Nhà nước đã ban hành. Thực hiện nghiêm túc việc thu và quản lý sử dụng các khoản thu trong trường học theo các văn bản hiện hành.

   6. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lýỨng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý cấp THCS

1. Tiếp tục triển khai có hiệu quả kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 24/4/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao

chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm

2025. Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học; tăng cường sử dụng các mô hình học kết hợp giữa lớp học truyền thống với các lớp học trực tuyến nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cũng như tăng cường sự công bằng trong việc tiếp cận các dịch vụ giáo dục chất lượng cao...

2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn, quản lý kết quả học tập của học sinh; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng; phấn đấu đến hết năm học 2019-2020, sử dụng hiệu quả sổ điểm điện tử, học bạ điện tử. Bước đầu nghiên cứu, áp dụng giải pháp giáo dục thông minh, trường học thông minh tại một số đơn vị có điều kiện nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.

Đẩy mạnh cải cách hành chính về lĩnh vực giáo dục và đào tạo; đơn giản hóa các thủ tục hành chính; tiếp tục triển khai Hệ thống quản lý văn bản giữa Phòng GDĐT với nhà trường; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, khai thác, sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

 3. Xây dựng kế hoạch và đôn đốc các giáo viên phụ trách tin học cập nhật số liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu toàn ngành theo đúng tiến độ, đảm bảo tính chính xác của số liệu. Khai thác và sử dụng thống nhất bộ số liệu về: trường, lớp, học sinh, giáo viên, nhân viên... toàn ngành và trong báo cáo các cấp

7. Đẩy mạnh công tác truyền thông

Nhà trường đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội và của Bộ GDĐT về đổi mới giáo dục đào tạo; tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới giáo dục trung học; xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo chí địa phương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội.

Động viên đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của ngành, tập trung vào các tin bài về việc chuẩn bị các điều kiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.

C. Công tác thi đua, khen thưởng

  Thực hiện đổi mới khen thưởng, kỷ luật học sinh theo Hướng dẫn của Bộ

GDĐT, Sở GDĐT. Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng bảo đảm công khai, minh bạch với các tiêu chí rõ ràng, cụ thể gắn với hiệu quả công việc được giao; khuyến khích khuyến khích cán bộ giáo viên, nhân viên có nhiều mô hình đổi mới và sáng tạo, vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục trung học. Các đơn vị chấp hành chế độ báo cáo, thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của phòng GDĐT.

D. CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ

1. Chất lượng giáo dục: Tiếp tục phấn đấu nâng chất lượng các bộ môn văn hóa, quan tâm đến bồi dưỡng học sinh giỏi dự thi các cấp, coi trọng việc giúp đỡ học sinh yếu, kém. Tránh tình trạng học sinh học lệch, đánh giá học sinh không công bằng, học sinh khối 9 quan tâm hơn đối với các môn dự thi vào THPT: Ngữ văn, Toán, tiếng Anh.

* Các chỉ tiêu cần đạt:

Đạt các chỉ tiêu xếp loại 2 mặt giáo dục như sau:

   Đạt tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm: Tốt: 93,5%, Khá: 4,5 %; TB: 2%

   Đạt tiêu chuẩn xếp loại học lực: Giỏi: 25% trở lên, Khá: 45% trở lên, yếu không quá 5%.

Đạt xếp loại các bộ môn.

Chỉ tiêu đạt xếp loại các bộ môn: Học sinh được khen thưởng, đã có thành tích tiến bộ vượt bậc: 15%

Đạt xếp loại các bộ môn:

Môn

Đạt TB trở lên

Loại giỏi

Ghi chú

Toán học

85%

10%

 

Vật lý

90%

7%

 

Hoá học

90%

7%

 

Sinh học

95%

11%

 

Ngữ văn

85%

10%

 

Lịch sử

95%

11%

 

Địa lí

95%

11%

 

Tiếng Anh

85%

10%

Công nhệ

100%

70%

 

Giao dục công dân

100%

70%

 

H.Nghiệp

100%

70%

 

Tin học

100%

11%

 

Âm nhạc

Đạt yêu cầu: 100%

 

Mỹ thuật

Thể dục

Giáo dục HS có thái độ trung thực trong thi cử và kiểm tra, giảm tỉ lệ học sinh chậm tiến tới mức thấp nhất.

Duy trì sĩ số thường xuyên: 100%.

Tỉ lệ lên lớp: 100%

Tỉ lệ tốt nghiệp THCS: 100%, trong đó loại giỏi đạt 35%; Khá 55%; Trung bình 10%.

 Tỷ lệ đỗ vào Trung học phổ thông, trường Nghề: 100%. Phấn đấu xếp hạng cao hơn năm trước.

 Đạt giải thi học sinh giỏi: Cấp thành phố: 10; cấp tỉnh: 02

2. Giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ

 Tham gia các phong trào TDTT do các cấp tổ chức đạt giải.

 Tổ chức thi văn nghệ cho học sinh các khối lớp.

3. Giáo dục lao động hướng nghiệp và dạy nghề

100% học sinh khối 6,7 học  môn tự chọnTin học; Khối 8; 9 học tự chọn 3 môn: Toán, Anh, Văn

Gắn việc học nghề phổ thông với giáo dục lao động hướng nghiệp.

4. Xây dựng đội ngũ giáo viên

Đạt, vượt chuẩn về trình độ. Động viên giáo viên tích cực học tập nâng cao trình độ. Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý do ngành tổ chức, có chất lượng.

100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, 90% đạt từ khá trở lên.

Phấn đấu 100% giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Học tập nâng cao trình độ: 01 giáo viên

5. Công tác phổ cập giáo dục

  Kiện toàn công tác phổ cập giáo dục của trường. Điều tra báo cáo kết quả chính xác, đúng tiến độ. Nộp báo cáo đúng thời gian quy định.

 Duy trì kết quả phổ cập TH, THCS.

6. Các bộ phận và tổ chức của trường

 Công tác tài chính: Thực hiện các khoản thu theo đúng các văn bản hiện hành do UBND tỉnh và liên ngành GD-TC quy định. Thực hiện quản lý thu - chi các khoản tiền theo các văn bản qui định của tài chính, bảo quản, chi tiêu hợp lý, không để thất thoát tiền công quỹ. Đảm bảo đúng chế độ chính sách đối với cán bộ giáo viên. Thực hiện “3 công khai” để người học và xã hội giám sát, đánh giá: Công khai cam kết và chất lượng đào tạo, công khai các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên; công khai thu chi tài chính. Thực hiện bảng 3 công khai tại bảng tin 3 công khai của nhà trường.

 Công tác thư viện: Nhà trường phấn đấu xây dựng thư viện đạt chuẩn theo QĐ/01/2003 Bộ GDĐT và danh hiệu thư viện Tiên tiến, tổ chức tốt hoạt động thư viện, khai thác hết nguồn sách, báo các loại, tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên sử dụng, tham khảo sách thư viện đạt hiệu quả. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn học sinh không viết vào sách giáo khoa để sử dụng được lâu dài, tổ chức quyên góp sách giáo khoa cho thư viên để sử dụng chung.

Công tác thiết bị thí nghiệm thực hành: Bảo quản và sử dụng có hiệu quả cao nhất đồ dùng thí nghiệm được cấp. Thường xuyên tu bổ, làm và bổ sung các thiết bị phục vụ cho giảng dạy. 100% giáo viên có sử dụng đồ dùng dạy học, 100% các tiết thực hành được thực hiện tại phòng thực hành bộ môn. Tiếp tục bảo quản và khai thác có hiệu quả phòng nghe nhìn, phòng vi tính, các phòng học bộ môn. Phấn đấu 100% giáo viên có bài giảng điện tử, 100% giáo viên biết sử dụng thành thạo vi tính.

   Công tác Y tế học đường: Phát huy có hiệu quả công tác  y tế học đường, tổ chức khám sức khoẻ ban đầu cho học sinh toàn trường. Có biện pháp chăm sóc sức khoẻ cho học sinh hằng ngày, làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ, công tác sơ cứu tại chỗ kịp thời, kết hợp với gia đình học sinh trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho các em. Kiểm tra vệ sinh học đường thường xuyên theo quy định.

    Công tác vệ sinh: Đảm bảo sạch sẽ trong khuôn viên nhà trường và khu vực trước cổng trường, sân thể thao, nhà vệ sinh luôn sạch, gọn gàng có môi trường học đường tốt trong cả năm học.

   Công tác bảo vệ: Đảm bảo không để xảy ra mất mát tài sản, xe đạp của học sinh, xe gắn máy, ô tô của giáo viên và khách đến trường. Duy trì trực đều đặn và hướng dẫn khách đến liên hệ công tác với nhà trường. Đảm bảo bơm nước, tưới cây đều đặn và quán xuyến cơ sở vật chất an toàn không mất mát lãng phí. Tham gia các lớp tập huấn phòng cháy chữa cháy theo kế hoạch của trường để thực hiện tốt công tác phòng chống cháy nổ trong trường.

  Công tác tư vấn, quản sinh duy trì đều đặn nghiêm túc hiệu quả có tác dụng giáo dục tốt, đảm bảo nề nếp trường học và an toàn cho học sinh. Hỗ trợ quản lý học sinh tham gia các hoạt động tập thể và lao động.

7. Công tác cơ sở vật chất

 Bổ sung cơ sở vật chất các hạng mục theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia, KĐCL cấp phát bổ sung thêm trang thiết bị dạy học tối thiểu và thiết bị nghe nhìn để giảng dạy theo hướng hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả giờ lên lớp, xây dựng và cải tạo phòng truyền thống, các phòng làm việc, máy vi tính và phòng làm việc cho các tổ chuyên môn. Tu bổ phòng lớp học, mua sắm thiết bị văn phòng.

 Tăng cường hoàn thiện cảnh quan môi trường, làm tốt công tác bảo vệ an ninh trật tự, đảm bảo an toàn về cơ sở vật chất, không để xảy ra mất tài sản, vệ sinh học đường tốt, duy trì trường Xanh - Sạch - Đẹp. Tiếp tục duy trì và xây dựng cơ quan đơn vị văn hoá năm 2020- 2021.

           Đẩy mạnh hơn nữa về tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học. Phấn đấu đủ tối thiểu về cơ sở vật chất đảm bảo được công nhận trường chuẩn quốc gia.

Phối hợp với Công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tạo nguồn kinh phí khen thưởng giáo viên, học sinh có nhiều thành tích trong học tập và các phong trào trong năm học.

8. Công tác đoàn thể

 Chi bộ Đảng: Lãnh đạo các hoạt động của trường theo nghị quyết của từng tháng, năm học. Tham gia các lớp bồi dưỡng chính trị đều đặn đúng quy định. Tăng cường giáo dục đội ngũ có phẩm chất chính trị tốt, chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của ngành, của đơn vị và địa phương. Quan tâm công tác giúp đỡ và giới thiệu cán bộ giáo viên ưu tú để chi bộ xét và đề nghị kết nạp. Phấn đấu trong năm học kết nạp 01 đảng viên mới.

Công đoàn: Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức công đoàn năm học 2020-2021 đúng quy định. Phối hợp tốt với chính quyền phát động các phong trào thi đua trong năm học, xây dựng mối quan hệ làm việc hiệu quả đúng quy chế, xây dựng mối quan hệ đoàn kết trong trường. Động viên khen thưởng kịp thời các cá nhân xuất sắc trong hoạt động của trường, tạo nguồn kinh phí cải thiện điều kiện làm việc và đời sống của cán bộ giáo viên.

 Công tác Đoàn: Đảm bảo hoạt động đều đặn đúng kế hoạch, phát huy tốt vai trò tiên phong của đoàn trong các hoạt động của trường, hoạt động hiệu quả thiết thực. Tổ chức bồi dưỡng kết nạp đội viên ưu tú vào đoàn. 

- Công tác Đội, sao nhi đồng: Thực hiện tốt chương trình rèn luyện đội viên, sao nhi đồng theo chương trình hành động của năm học, duy trì các hoạt động đội, sao nhi đồng đều đặn, hiệu quả, nghiêm túc, chất lượng. Rèn luyện kỹ năng, nghiệp vụ đội viên, sao nhi đồng tốt. Liên đội nhận chăm sóc Đài tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ xã Phúc Xuân. Phấn đấu đạt Liên đội mạnh xuất sắc cấp thành phố, cấp tỉnh.

9. Công tác quản lý và kế hoạch kiểm tra giáo dục

* Công tác quản lý:

Cán bộ, giáo viên nghiêm túc thực hiện chế độ báo cáo, số liệu phải đầy đủ, chính xác, đúng yêu cầu, đúng thời gian qui định. Phải lưu các số liệu báo cáo vào hồ sơ riêng của từng cá nhân phụ trách các mảng công việc được giao (có hệ thống, khoa học).

 Hồ sơ của cá nhân giáo viên, cán bộ quản lý và nhà trường phải đầy đủ, rõ ràng, đẹp, đúng qui định. Xây dựng kế hoạch phải có đầy đủ nội dung, biện pháp và các chỉ tiêu cần đạt được. Có lịch điều hành hàng tháng, tuần có kết quả đạt được sau mỗi tháng, học kỳ và kết thúc năm học.

 Duy trì hồ sơ và đạt các tiêu chí tự đánh giá trường THCS, chuẩn bị hồ sơ kiểm tra duy trì trường chuẩn quốc gia trong nhưng năm học tới.

* Công tác tự kiểm tra, thanh tra:

 Thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường học, xây dựng kế hoạch hoạt động của ban trong cả năm và từng thời điểm.

Kiểm tra toàn diện giáo viên đủ chỉ tiêu (30%): 05 giáo viên (Tổ KHTN: 02; Tổ KHXH: 03).

 Phối hợp với thanh tra nhân dân thực hiện các nội dung kiểm tra theo hướng dẫn.

 Tổ chức kiểm tra chuyên môn sâu sát nhằm duy trì tốt kỷ cương, nề nếp trong hoạt động chuyên môn. Quản lý và tổ chức kiểm tra thi cử chặt chẽ, chính xác, nghiêm túc, đúng qui định, đảm bảo công bằng cho học sinh.

* Hiệu trưởng:

  Kiểm tra việc lập kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch của Phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng, các bộ phận công tác được phân công: 02 lần/năm

 Kiểm tra các Đ/c giáo viên: Dự giờ 2 tiết/người/năm; kiểm tra hồ sơ ít nhất 1 lần/GV/năm.

* Phó Hiệu trưởng:

 Kiểm tra kế hoạch giảng dạy của giáo viên: Thường xuyên 1 lần/kỳ.

Kiểm tra quy chế cho điểm các bộ môn: Thường xuyên 1 lần/tháng.

Kiểm tra việc thực hiện chương trình (qua sổ đầu bài): 1 lần/tháng.

 Kiểm tra thường xuyên công tác chuyên môn của cá nhân giáo viên: 100% GV/1 kỳ (thực hiện nề nếp chuyên môn, kiểm tra hồ sơ, tiết dạy, chấm chữa bài, cách đánh giá, cho điểm, xếp loại theo tiêu chuẩn...).

 Kiểm tra nề nếp học tập của học sinh, nắm bắt tâm tư nguyện vọng của HS để chỉ đạo việc dạy của giáo viên.

* Các tổ trưởng:

Tổ chức chỉ đạo kiểm tra dân chủ trong tổ: 3 lần/năm (đầu năm, cuối kỳ1, cuối năm).

Báo cáo về Ban giám hiệu công tác của tổ mình đã làm được trong tháng và công việc của tổ tháng tới vào 20 hàng tháng.

Trực tiếp kiểm tra các công việc của giáo viên trong tổ (kiểm tra hồ sơ, giờ dạy, công tác kiêm nhiệm): Tối thiểu 1 lần/người/kỳ.

 Kiểm tra thêm để kết luận việc đánh giá xếp loại giáo viên của tổ.

 Kiểm tra theo chuyên đề:  + Dạy thêm - Học thêm.

                                                     + Thực hiện quy chế cho điểm.

                                                        + Việc kiểm tra đánh giá xếp loại HS.

10. Công tác thi đua

10.1. Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục trung học, cán bộ quản lý và giáo viên trung học theo quy định tại Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục.

10.2. Cụ thể hoá các tiêu chí thi đua tại Công văn số 5350/BGDĐT-TĐKT ngày 25/11/2019 của Bộ GDĐT thành các hoạt động cụ thể để thực hiện có chất lượng, hiệu quả các mặt công tác trong nhiệm vụ năm học 2020-2021 đối với giáo dục trung học; bảo đảm công bằng, minh bạch, gắn với hiệu quả công việc.

10.3. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trung học thực hiện tốt việc khen thưởng, kỉ luật vì sự tiến bộ của học sinh; bảo đảm thực hiện đúng quy định, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, tạo cảm hứng và động lực phấn đấu cho học sinh; tăng cường các biện pháp giáo dục kỉ luật tích cực để rèn luyện ý thức kỉ luật, trách nhiệm của học sinh đối với bản thân, thầy, cô, bạn bè, gia đình và cộng đồng.

Nắm vững tiêu chuẩn thi đua đảm bảo tự nguyện, đích thực, dân chủ (theo văn bản cụ thể hoá của nhà trường)

Đăng ký thi đua ngay từ đầu năm: Chỉ tiêu đăng ký (danh sách kèm theo).

Cá nhân: Tổng số 23 biên chế, có 23 người đủ điều kiện xét thi đua.

Tổ công tác

Số lượng

CSTĐ

LĐTT

HTNV

Tổ KHTN

08

02

06

 

Tổ KHXH

10

01

09

 

Tổ văn phòng

05

0

05

 

Toàn trường

23

03

20

 

(Có danh sách đăng ký kèm theo).

* Kết quả các phong trào thi đua, danh hiệu thi đua của trường và các đoàn thể năm học 2020-2021:

Nhà trường: Đạt xuất sắc phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; Đạt cơ quan văn hóa 2020-2021.

Thi đua: Đạt tập thể Lao động  tiên tiến.

 Công đoàn: Đạt Công đoàn vững mạnh xuất sắc.

 Đoàn Thanh niên: Đạt Chi đoàn vững mạnh xuất sắc.

 Liên đội: Đạt Liên đội vững mạnh xuất sắc cấp TP.

D. CÁC CUỘC THI TRONG NĂM

1. Thi Giáo viên dạy giỏi các môn KHTN thành phố (dự kiến tuần 1 tháng 11/2020), cấp tỉnh (dự kiến cuối tháng 11/2020).

2. Thi Khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học thành phố (tháng 11/2020), cấp tỉnh (tháng 12/2020); cấp quốc gia (tháng 3/2021).

3. Thi nghề phổ thông cấp THCS (tháng 3/2021, đối với học sinh có nhu cầu thi lấy chứng nhận).

4. Thi giáo viên làm Tổng phụ trách đội giỏi cấp thành phố (tháng 4/2021).

5. Thi học sinh giỏi các môn văn hoá lớp 9 cấp thành phố (tháng 02/2021), cấp tỉnh (tháng 4/2021).

6. Giao lưu học sinh giỏi lớp 6, lớp 7, lớp 8 các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh cấp thành phố (tháng 4/2021).

Phần thứ ba

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng và điều hành thực hiện kế hoạch của nhà trường.

Ban chỉ đạo triển khai đầy đủ và nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của cấp trên, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tới các tổ công tác, phụ trách các bộ phận và toàn thể giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Bổ sung và triển khai kịp thời các cuộc thi, các công việc khác khi có văn bản chỉ đạo của cấp trên.

Hướng dẫn các tổ chuyên môn, các bộ phận phụ trách từng nội dung công việc được giao, xây dựng kế hoạch bộ phận và triển khai thực hiện kế hoạch theo yêu cầu của nhiệm vụ năm học.

Hằng tháng và sau mỗi  học kỳ, Ban chỉ đạo có tổ chức kiểm điểm sơ kết rút kinh nghiệm và đề ra biện pháp cụ thể của từng tháng, kỳ để nhằm thực hiện hoàn thành kế hoạch nhiệm vụ đã đề ra. Bổ sung kế hoạch hàng tháng khi có văn bản chỉ đạo của Phòng GDĐT thành phố, đảm bảo thực hiện đầy đủ nhiệm vụ chính trị của đơn vị.

 Trên đây là toàn bộ kế hoạch nhiệm vụ năm học 2020-2021 của trường THCS  Phúc Xuân. Đề nghị các tổ công tác, các bộ phận trong trường và toàn thể cán bộ giáo viên, công nhân viên căn cứ xây dựng kế hoạch của tổ, bộ phận mình, các nội dung, biện pháp, chỉ tiêu để thống nhất cao, thông qua Nghị quyết tại hội nghị để cùng thực hiện tốt nhiệm vụ năm học./.

Nơi nhận:

- Phòng GDĐT TPTN(b/cáo);

- BGH; Các Đoàn thể (P/hợp);

- Các tổ CM, VP (T/hiện);

- Lưu: VT.       

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Lê Thị Thái Hà

 

XÁC NHẬN CỦA PHÒNG GDĐT THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

 

 Chỉ thị số 08/CT-BGDĐT ngày 28/8/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020-2021;

Công văn số 3414/BGDĐT-GDTrH ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020 - 2021;

 Công văn số 1961/SGDĐT-GDTrH ngày 17/9/2020 của Sở giáo dục và đào tạo  Thái Nguyên về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020 -2021;

Quyết định số 2084/QĐ-BGDĐT ngày 27/7/2020 của Bộ GDĐT về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

   Quyết định số 2640/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Thực hiện hướng dẫn số 1368/GDDT-THCS  ngày 17 tháng 9 năm 2020 của Phòng giáo dục và đào tạo  thành phố Thái Nguyên hướng dẫn  thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở năm học 2020-2021;

Căn cứ vào kết quả năm học 2019-2020 của Trường THCS  Phúc Xuân, tình hình thực tế của địa phương xã Phúc Xuân và nhà trường,

Trường THCS Phúc Xuân xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2020-2021 với nội dung như sau:

Phần thứ nhất

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NĂM HỌC 2020-2021

1.  Quy mô cụ thể trong năm học

a. Cơ sở vật chất

Tổng diện tích 5630 m2 . Các công trình gồm có 02 dãy nhà 2 tầng gồm các phòng học và phòng lý, hóa-sinh,  01 phòng hành chính, 01 nhà  truyền thống; có 01 nhà bảo vệ; 01 nhà xe học sinh; 02 nhà vệ sinh riêng cho giáo viên và học sinh. Được bố trí như sau:

Khối phòng học: 12 phòng

Khối phòng bộ môn: Gồm 03 phòng (01 phòng Vật lí - Công nghệ, 01 phòng Sinh - Hóa, 01 phòng Tin).

Khối phục vụ học tập: 01 phòng thư viện, 01 phòng Đoàn -Đội.

Khối hành chính - quản trị: 01 phòng Hiệu trưởng, 01 phòng Phó Hiệu trưởng, 01 phòng họp, 02 phòng tổ chuyên môn , 01 phòng Văn thư - kế toán, 01 phòng Y tế, 01 phòng Tài vụ, 01 phòng Công đoàn, 01 phòng Bảo vệ.

Khu sân chơi, bãi tập: có 01 bãi tập 1.000m2.

b. Số lớp, học sinh

Tổng số: 12 lớp, 404 học sinh, trong đó:

Khối 6: 03 lớp =104 học sinh

Khối 7: 03 lớp = 110 học sinh

- Khối 8: 03 lớp = 92 học sinh

- Khối 9: 03 lớp = 98 học sinh

         c. Cán bộ giáo viên, nhân viên                  

Tổng số CBGV- NV: 31 (biên chế: 23, Hợp đồng: 8). Trong đó, biên chế được giao: 24. Tính đến 01/9/2020  trường có 23 biên chế. Bảo vệ: 02.

Biên chế, hợp đồng

Chức vụ, chức danh

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Đảng viên

Trình độ chuyên môn

TC

ĐH

Th.s

Biên chế

Hiệu trưởng

01

01

 

01

 

 

01

 

Phó hiệu trưởng

01

01

 

01

 

 

01

 

GV

16

15

04

13

 

02

14

01

Nhân viên

05

05

01

02

01

01

03

 

Tổng biên chế

23

22

05

17

01

03

19

 

Hợp đồng

Tổng hợp đồng

08

07

0

02

 

 

07

01

Tổng biên chế + hợp đồng

31

32

16

19

01

03

26

01

d. Các tổ chức Đảng, Đoàn thể

Chi bộ: Gồm 19 đảng viên (trong biên chế: 17, hợp đồng: 02).

Công đoàn: gồm 23 đoàn viên (trong biên chế).

Chi đoàn: Gồm 03 đoàn viên

Liên đội: Gồm 12 chi đội.

đ. Tổ công tác: Gồm 03 tổ: Tổ KHXH;  Tổ KHTN; Tổ văn phòng.

2. Thuận lợi, khó khăn

2.1. Thuận lợi

         Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Sở GDĐT, Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên, Đảng uỷ, HĐND, UBND xã Phúc Xuân và sự ủng hộ, cộng đồng đầy trách nhiệm của Ban đại diện Cha mẹ học sinh và cha mẹ học sinh toàn trường, đến nay trường đã có môi trường thoáng mát, xanh, sạch, đẹp, có đủ điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt chuyên môn và các hoạt động khác.

          Có 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn (trong đó 95,6% trên chuẩn), Đội ngũ giáo viên có giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, có tinh thần trách nhiệm, tự giác, ý thức tổ chức kỷ luật tốt. Tập thể đoàn kết, thống nhất quyết tâm cao.

          Các tổ chuyên môn, các đoàn thể hoạt động nền nếp và có nhiều hình thức,

nội dung đổi mới sinh hoạt. Sự phối hợp giữa các tổ chuyên môn, các đoàn thể,

các cá nhân đồng bộ, chặt chẽ.

          Học sinh ngoan, chăm chỉ học tập và rèn luyện tu dưỡng đạo đức.

2.2. Khó khăn

Trường thuộc địa bàn khó khăn của Thành Phố. Kinh tế địa phương phát triển chậm Cha mẹ học sinh chưa quan tâm tới việc học tập của học sinh.

Học sinh đầu vào có chất lượng không đồng đều.

Nhiều giáo viên hợp đồng kinh nghiệm còn hạn chế.

Thiếu Thiết bị dạy học, Sách giáo khoa, Sách tham khảo.

          Phần thứ hai

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020 - 2021

A. NHIỆM VỤ CHUNG

1.Tăng cường công tác tuyên truyền để quán triệt và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đổi mới giáo dục trung học;

2.Thực hiện tốt mục tiêu phòng, chống dịch Covid-19, bảo đảm trường học an toàn và nâng cao chất lượng giáo dục trung học; Tập trung nâng cao hiệu quả công tác quản lí giáo dục theo hướng giao quyền tự chủ cho các nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục; nâng cao năng lực quản trị, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; thực hiện tốt chức năng giám sát của xã hội kiểm tra của cấp trên.

 3.Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, sức khoẻ cho học sinh; Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chủ yếu và các giải pháp cơ bản của ngành phù hợp giáo dục trung học, điều kiện từng địa phương, cơ sở giáo dục, gắn với việc tăng cường nền nếp, kỷ cương, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, văn hóa ứng xử của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh (học sinh) trong mỗi cơ sở giáo dục, bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện.

 4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện chương trình giáo dục trung học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, đẩy mạnh triển khai giáo dục STEM.

Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học kiểm tra, đánh giá tích cực theo định hướng phát triển năng lực học sinh; đa dạng hóa các hình thức giáo dục, chú trọng các hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.

 5.Tích cực chuẩn bị các điều kiện triển khai Chương trình GDPT 2018, Kế hoạch số 90/KH-UBND ngày 27/6/2019 về việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông tỉnh Thái Nguyên; Kế hoạch số 138/KH-UBND ngày 13/9/2019 về việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông thành phố Thái Nguyên (sau đây gọi là Kế hoạch số 138).

Ưu tiên cho việc triển khai thực hiện đối với lớp 6 từ năm học 2021-2022; tiếp tục đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản lý, quản trị cơ sở giáo dục, tăng cường nền nếp, kỷ cương, chất lượng và hiệu quả giáo dục trong các cơ sở giáo dục trung học.

Tiếp tục tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên làm công tác Đoàn, Hội, Đội, tư vấn tâm lý

trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

6. Đẩy mạnh triển khai Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ (Đề án 522); Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 30/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025 (Đề án 1665); Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 19/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025”.

  B. CÁC NHIỆM VỤ, BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CỤ THỂ

1. Phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

1.1. Phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

a) Thực hiện rà soát, dự báo quy mô phát triển đối với giáo dục trung học theo hướng dẫn tại Công văn số 3712/BGDĐT-CSVC ngày 24/8/2018 của Bộ GDĐT; phát triển mạng lưới trường, lớp gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở; đồng thời chủ động để triển khai Chương trình GDPT 2018 bắt đầu đối với lớp 6 từ năm học 2021-2022 và các năm học tiếp theo; việc rà soát quy hoạch lại mạng lưới trường, lớp gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình GDPT 2018, Kế hoạch số 138.

b) Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị trường học để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ năm học; bổ sung xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo phòng học, các phòng chức năng, bếp ăn, nhà vệ sinh, công trình nước sạch; mua sắm bổ sung các thiết bị dạy học còn thiếu, trong đó dành ưu tiên cho các trường khó khăn.

Tổ chức kiểm tra việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời để từng bước đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình GDPT 2018, Kế hoạch số 138.

Nhà trường tiếp tục kiểm tra, rà soát thực trạng phòng học bộ môn (PHBM)

và thiết bị dạy học (TBDH), có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời để từng

 bước đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Khi sửa chữa

hoặc xây dựng mới PHBM và mua sắm bổ sung TBDH thực hiện theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ GDĐT về Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông.    

Nhà trường cần tăng cường công tác bồi dưỡng năng lực cho viên chức làm công tác thiết bị dạy học; Thực hiện đúng hướng dẫn về hồ sơ, sổ sách quản lí TBDH và PHBM đầy đủ, khoa học. Nâng cao chất lượng sử dụng PHBM, TBDH; đảm bảo 100% các bài học, nội dung bài học cần TBDH và PHBM đều được đáp ứng. Triển khai quy trình sử dụng TBDH, PHBM tới cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên đảm bảo công tác đăng kí, sử dụng TBDH, PHBM dễ dàng, thuận lợi. Định kì hằng tháng, học kì, Ban giám hiệu rà soát đánh giá hiệu quả sử dụng TBDH, PHBM của cán bộ, giáo viên, nhân viên; coi việc sử dụng TBDH, PHBM của giáo viên là một trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc. Đẩy mạnh phong trào cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tự làm đồ dùng dạy học; phối hợp với các trường trung học phổ thông, các trường chuyên nghiệp, các trung tâm nghiên cứu trên địa bàn trong công tác thiết bị dạy học.

c) Tiếp tục đầu tư nguồn lực xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; triển khai có hiệu quả việc đánh giá, công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.

1.2. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở

a) Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 23-CT/TU ngày 10/7/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục THCS, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xoá mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GDĐT quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

b) Tiếp tục kiện toàn cán bộ quản lý, giáo viên theo dõi phổ cập giáo dục; đánh giá và báo cáo về tình hình phổ cập giáo dục THCS, sử dụng tốt Hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xoá mù chữ và thường xuyên kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống.

c) Tăng cường huy động các đối tượng diện phổ cập giáo dục THCS đi học; nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học và có giải pháp khắc phục; xây dựng kế hoạch cụ thể về thời gian đạt chuẩn và các mức độ đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS theo quy định.

d) Đảm bảo các điều kiện và duy trì, củng cố vững chắc, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục THCS.

2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện chương trình giáo dục trung học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

Tiếp tục bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành trong điều kiện dịch Covid-19 vẫn có diễn biến phức tạp thông qua việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, cơ sở giáo dục theo hướng dẫn tại Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GDĐT; Công văn số 1653/SGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Sở GDĐT Thái Nguyên và Công văn số 1159/GDĐT-THCS ngày 23/10/2017 của Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên về việc hướng dẫn thực hiện Chương trình GDPT hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018; Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/8/2020 của Bộ GDĐT, Công văn số 1894/SGDĐT-GDTrH ngày 11/9/2020 của Sở GDĐT và Công văn số 1352/GDĐT-THCS ngày 14/9/2020 của Phòng GDĐT về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học cơ sở; Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ GDĐT, Công văn số 1826/SGDĐT-GDTrH ngày 31/8/2020 của Sở GDĐT và Công văn số 1298/GDĐT-THCS ngày 01/9/2020 của Phòng GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học và xây dựng kế hoạch giáo dục cấp THCS.

2.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường

Triển khai thực hiện các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT, của Sở GDĐT và

của Phòng GDĐT, nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường; bảo

đảm yêu cầu thực hiện một chương trình giáo dục thống nhất cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục. Thực hiện Khung kế hoạch thời gian 35 tuần thực học (học kỳ I: 18 tuần, học kỳ II: 17 tuần) theo Quyết định số 2640/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

a) Xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục theo hướng sắp xếp lại các bài học trong sách giáo khoa thành bài học theo chủ đề phù hợp với các chủ đề tương ứng trong chương trình giáo dục hiện hành, xây dựng một số bài học theo chủ đề liên môn đối với những kiến thức giao thoa giữa các môn học, tạo thuận lợi cho việc thiết kế tiến trình dạy học thành các nhiệm vụ học tập của học sinh theo phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để thực hiện ở trong và ngoài lớp học, trong đó có các nhiệm vụ học tập có thể giao cho học sinh thực hiện ở nhà hoặc qua mạng, chủ động ứng phó với tình hình dịch bệnh Covid-19 và các tình huống bất thường khác; xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật trong kế hoạch giáo dục nhà trường. Quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ/nhóm chuyên môn được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GDĐT, Công văn số 1653/SGDĐT-GDTrH và Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT; gắn kết với việc thực hiện Chương trình GDPT 2018, Kế hoạch số 138.

Tiếp tục vận dụng các thành tố tích cực của mô hình trường học mới theo hướng dẫn tại Công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 của Bộ GDĐT về việc triển khai mô hình trường học mới từ năm học 2016-2017.

Triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình các môn ngoại ngữ trong chương trình GDPT hiện hành và các chương trình môn học thí điểm, đáp ứng lộ trình triển khai Chương trình GDPT 2018:

Tăng cường giáo viên và cơ sở vật chất để thu nhận hết số học sinh đã hoàn thành chương trình môn tiếng Anh 10 năm lớp 5 vào học tiếp chương trình ở lớp6;    Tiếp tục thực hiện dạy tiếng Anh tích hợp trong các môn học khác và dạy các môn học khác (Toán và các môn Khoa học) bằng tiếng Anh khi nhà trường có đủ điều kiện.

 Nghiêm túc thực hiện việc kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 và công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016 của Bộ GDĐT. Các tổ chủ động lập kế hoạch và bố trí kinh phí tổ chức đánh giá năng lực đầu ra Bậc 2 đối với học sinh lớp 9 tham gia chương trình mới để thúc đẩy đổi mới kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh của học sinh.

Khuyến khích nhà trường khi có điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên đạt chuẩn về năng lực tiếng Anh xây dựng trường học điển hình về đổi mới dạy và học ngoại ngữ.

 Phát động phong trào học tiếng Anh, khuyến khích xây dựng và phát triển môi trường học và sử dụng ngoại ngữ.

Kế hoạch giáo dục môn học, hoạt động giáo dục của giáo viên phải được tổ trưởng/nhóm trưởng chuyên môn phê duyệt trước khi thực hiện. Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn định kỳ kiểm tra kế hoạch dạy học/giáo án của giáo viên;

Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn phải được Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện.  

Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm về Kế hoạch giáo dục của đơn vị và phải báo cáo phòng GDĐT trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát, nhận xét, góp ý trong quá trình thực hiện.

Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 02/KH-SGDĐT ngày 02/01/2020 của Sở GDĐT về triển khai thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 04/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; Kế hoạch số 1581/KH-SGDĐT ngày 27/9/2017 của Sở GDĐT; Kế hoạch số 1052/KH-GDĐT ngày 06/10/2017 của Phòng GDĐT về triển khai, thực hiện Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ ban hành quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; tăng cường công tác giáo dục kỹ năng sống, xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học; công tác tư vấn tâm lý cho học sinh phổ thông; công tác xã hội trong trường học. Lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống trong các chương trình môn học và hoạt động giáo dục, bao gồm: học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phổ biến, giáo dục pháp luật; phòng chống tệ nạn xã hội và phòng, chống tham nhũng; chủ quyền Quốc gia về biển giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông và văn hóa giao thông; giáo dục quốc phòng an ninh; giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực trong gia đình và nhà trường.

c) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về triển khai thực hiện Đề án “Tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Kế hoạch số 822/KH-GDĐT ngày 19/9/2018 của Phòng GDĐT về triển khai thực hiện Đề án “Tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển thể lực toàn diện, trang bị kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản và hình thành cho học sinh thói quen tập luyện thể dục, thể thao; tăng cường giáo dục các biện pháp phòng tránh đuối nước cho học sinh; xây dựng kế hoạch tổ chức Hội khoẻ Phù Đổng cấp trường; tuyển chọn VĐV, tập luyện tham gia thi đấu HKPĐ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVII năm học 2020 - 2021.

2.2. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh

a) Xây dựng kế hoạch dạy học các bài học bảo đảm các yêu cầu về phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, thiết bị dạy học và học liệu, phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học. Tiến trình dạy học mỗi bài học được xây dựng thành các hoạt động học với mục tiêu, nội dung, cách thức thực hiện và sản phẩm cụ thể để giao cho học sinh thực hiện trong lớp học, ngoài lớp học, ở trường, ở nhà, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tại di sản văn hóa và cộng đồng. Tăng cường giao cho học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo để tiếp nhận và vận dụng kiến thức; dành nhiều thời gian trên lớp để tổ chức cho học sinh báo cáo, thuyết trình, thảo luận, luyện tập, thực hành, bảo vệ kết quả tự học của mình.

b) Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn hóa -văn nghệ, thể dục - thể thao trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nội dung học tập của học sinh trung học cơ sở; tăng cường giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hoá thế giới. Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học một số môn học phù hợp.

2.3. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh

a) Thực hiện nghiêm việc đánh giá, xếp loại học sinh THCS theo quy định của Bộ GDĐT (Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT, Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT); lưu ý sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông. Nhà trường, tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục từng môn học, hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh. Không kiểm tra, đánh giá những nội dung, bài tập, câu hỏi vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của Chương trình GDPT hiện hành.

b) Thực hiện đánh giá thường xuyên trực tiếp hoặc trực tuyến đối với tất cả học sinh bằng các hình thức: hỏi - đáp, viết; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

c) Việc kiểm tra, đánh giá định kì, gồm kiểm tra, đánh giá giữa kì và kiểm tra, đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập.

Đối với bài kiểm tra, đánh giá bằng điểm số thông qua bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính: đề kiểm tra phải được xây dựng theo ma trận, đặc tả câu hỏi tự luận, trắc nghiệm khách quan hoặc trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận cần biên soạn theo mức độ cần đạt của chương trình môn học, hoạt động giáo dục.

Đối với kiểm tra, đánh giá bằng bài thực hành, hoặc dự án học tập: yêu cầu cần đạt của bài thực hành hoặc dự án học tập phải được hướng dẫn cụ thể bằng bảng kiểm các mức độ đạt được phù hợp với 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao của các kiến thức, kĩ năng được sử dụng.

Căn cứ vào mức độ cần đạt của chương trình môn học, hoạt động giáo dục, mức độ phát triển năng lực của học sinh, nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra, đánh giá đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao; có hướng dẫn cụ thể trước khi tổ chức thực hiện.

d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá; chuẩn bị tốt các điều kiện để từng bước triển khai các hoạt động kiểm tra, đánh giá, thi trực tuyến, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.

đ) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại thể lực học sinh theo quy định tại Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ GDĐT; lập hồ sơ và lưu trữ kết quả đánh giá, xếp loại thể lực học sinh sau khi kiểm tra; tổng hợp và báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp vào cuối năm học. (có Công văn hướng dẫn 1269/GDĐT ngày 28/8/2020 của Phòng GDĐT).

2.4. Nâng cao chất lượng dạy học qua internet, trên truyền hình

a) Chỉ đạo giáo viên dạy học qua internet xây dựng các bài học điện tử để giao cho học sinh thực hiện các hoạt động phù hợp trên môi trường mạng, ưu tiên các nội dung học sinh có thể tự học, tự nghiên cứu như: đọc sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, xem video, thí nghiệm mô phỏng để trả lời các câu hỏi, bài tập được giao. Thời gian quy định cho mỗi bài học phải bảo đảm sự phù hợp để học sinh tự truy cập vào bài học, thực hiện các nhiệm vụ học tập dưới sự với sự theo dõi, giám sát, hỗ trợ, đánh giá của giáo viên.

b) Nhà trường tổ chức, hướng dẫn học sinh tham gia các bài học trên truyền hình phù hợp với kế hoạch giáo dục nhà trường; tăng cường kết hợp học qua truyền hình với việc dạy học trực tiếp tại trường.

2.5. Đẩy mạnh triển khai giáo dục STEM trong giáo dục trung học

Đẩy mạnh triển khai giáo dục STEM theo Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/8/2020 của Bộ GDĐTvà Công văn số 1894/SGDĐT-GDTrH ngày 11/9/2020 của Sở GDĐT về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học và Công văn số 1352/GDĐT-THCS ngày 14/9/2020 của Phòng GDĐT về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học cơ sở, bảo đảm chất lượng, hiệu quả khi triển khai thực hiện, không gây gây hình thức, quá tải đối với giáo viên và học sinh. Không giao chỉ tiêu, không lấy thành tích triển khai giáo dục STEM làm tiêu chí để xét thi đua đối với giáo viên.

2.6. Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp

a) Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh sau THCS, trong đó tập trung: đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp; phát triển đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp; huy động nguồn lực xã hội tham gia giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh phổ thông.

b) Tuyên truyền phổ biến Quyết định số 1715/QĐ-BGDĐT ngày 29/6/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Thể lệ Cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp” năm 2020 đến giáo viên, học sinh toàn trường nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về khởi nghiệp, giúp học sinh chủ động tiếp cận hệ sinh thái khởi nghiệp trong giai đoạn năm 2020 - 2025.

3. Tích cực chuẩn bị triển khai chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới đối với giáo dục trung học

Tiếp tục thực hiện Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24/01/2019 về việc hướng dẫn triển khai Chương trình GDPT 2018, trong đó chú ý:

3.1. Chuẩn bị tài liệu giáo dục địa phương

Cử giáo viên cốt cán tham gia biên soạn tài liệu giáo dục địa phương (theo yêu cầu của Sở GDĐT).

3.2. Tổ chức lựa chọn sách giáo khoa

Tổ chức thực hiện việc đề xuất lựa chọn sách giáo khoa lớp 6, lớp 7 theo quy định tại Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GDĐT quy định về việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông.

Các nhà trường tổng hợp danh mục sách giáo khoa được cơ sở giáo dục đề xuất lựa chọn báo cáo với Phòng GDĐT.

3.3. Chuẩn bị đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý

a) Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trung học cơ sở

Thực hiện quản lý, đánh giá đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trung học theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; chuẩn hiệu trưởng. Rà soát, thống kê số lượng, cơ cấu giáo viên cấp THCS theo chuẩn đào tạo quy định tại Luật Giáo dục 2019 để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đề nghị bổ sung.

Rà soát cơ cấu đội ngũ giáo viên theo môn học, hoạt động giáo dục; xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyển dụng giáo viên bảo đảm số lượng và chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên, nhất là các môn Tin học, Ngoại ngữ, Mĩ thuật, Âm nhạc đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình GDPT 2018.

Thực hiện kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ- CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ.

b) Triển khai thực hiện việc tập huấn giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở GDPT cốt cán và đại trà các mô đun về phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá và xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường trong năm 2020. Tiếp tục rà soát, bổ sung đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở GDPT cốt cán và giáo viên cốt cán các môn học; thực hiện bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở GDPT và giáo viên đại trà theo phương thức bồi dưỡng qua mạng, thường xuyên, liên tục, ngay tại trường; gắn nội dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường.

c) Chủ động phối hợp, đặt hàng với các trường sư phạm trong việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trung học cho địa phương; tiếp tục thực hiện hiệu quả việc tập huấn cho cán bộ quản lý cơ sở GDPT, giáo viên làm công tác tư vấn tâm lý.

         d) Cử giáo viên tham gia các lớp tập huấn về sách giáo khoa mới của Sở GDĐT, Phòng GDĐT tổ chức.

đ) Bảo đảm hệ thống quản lý học tập (LMS) và bàn giao tài khoản cho tất cả giáo viên, cán bộ quản lý để thực hiện các nội dung tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý cốt cán và đại trà triển khai Chương trình GDPT 2018 và tổ chức thực hiện các chương trình thường xuyên theo quy định của Bộ GDĐT.

Hiệu trưởng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế thực hiện Khung kế hoạch thời gian 35 tuần thực học (học kỳ I: 18 tuần, học kỳ II: 17 tuần) theo Quyết định số 2640/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

 Thực hiện theo Quyết định số 2137/QĐ-UBND ngày 15/7/2019 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Kế hoạch giáo dục thực hiện theo các nội dung hướng dẫn tại Công văn số 494/GDĐT-THCS ngày 14/7/2016 của Phòng GDĐT Thành phố về việc phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông.

HKI

Tháng 9/2020

Tháng 10/2020

Tháng 11/2020

Tháng 12/2020

Tháng 1/2021

Định biên (tuần)

4

4

4

4

2

HKII

Tháng 01/2021

Tháng 02/2021

Tháng 3/2021

Tháng 4/2021

Tháng 5/2021

Định biên (tuần)

2

3

5

4

3

Ngày tựu trường: 01/9/2020.

Ngày khai giảng: 05/9/2020.

Học kì 1: Từ 05/9/2020 đến 16/01/2021.

Học kì 2: Từ 18/01/2020 đến 25/5/2021.

Kết thúc năm học trước ngày: 31/5/2021.

Hoàn thành xét tốt nghiệp THCS: Trước 15/6/2021.

Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 6 năm học 2021-2022: Trước 31/7/2021.

4. Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục

1.Tiếp tục tổ chức, triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị, Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả PCGD tiểu học và PCGD THCS và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình và thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD, xóa mù chữ, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn.

2. Tham mưu UBND các cấp, củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, đội ngũ cán bộ giáo viên chuyên trách PCGD; thực hiện tốt việc quản lí và lưu trữ hồ sơ PCGD; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình PCGD. Sử dụng có hiệu quả Hệ thống thông tin điện tử quản lí PCGD-XMC và kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống.

3. Nhà trường chủ động phối hợp với các trung tâm học tập cộng đồng triển khai các nhiệm vụ đổi mới giáo dục phổ thông trong cộng đồng.

5. Đổi mới công tác quản lí giáo dục THCS

1. Tăng cường đổi mới quản lí việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục theo hướng phân cấp, giao quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục; củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra, đánh giá và thi. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục.

Nghiên cứu, quán triệt đầy đủ chức năng, nhiệm vụ cho từng chức danh quản lí theo qui định tại các văn bản hiện hành. Tăng cường nền nếp, kỷ cương trong các cơ sở giáo dục. Khắc phục ngay tình trạng thực hiện sai chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan đơn vị và từng chức danh quản lí. Thực hiện nghiêm túc quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông theo các quy định hiện hành.

2. Tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo yêu cầu tại Chỉ thị số 138/CT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Thực hiện tốt việc quản lí và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong giáo dục phổ thông theo Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GDĐT. Kiểm tra, rà soát và quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm; việc thực hiện các khoản thu chi tại các cơ sở giáo dục.

Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trong quản lí việc dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường của giáo viên đơn vị mình theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GDĐT và Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 08/10/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Thực hiện các chế độ, chính sách đối với học sinh thuộc diện chính sách xã hội, học sinh có điều kiện hoàn cảnh khó khăn theo đúng các văn bản Nhà nước đã ban hành. Thực hiện nghiêm túc việc thu và quản lý sử dụng các khoản thu trong trường học theo các văn bản hiện hành.

   6. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lýỨng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý cấp THCS

1. Tiếp tục triển khai có hiệu quả kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 24/4/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao

chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm

2025. Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học; tăng cường sử dụng các mô hình học kết hợp giữa lớp học truyền thống với các lớp học trực tuyến nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cũng như tăng cường sự công bằng trong việc tiếp cận các dịch vụ giáo dục chất lượng cao...

2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn, quản lý kết quả học tập của học sinh; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng; phấn đấu đến hết năm học 2019-2020, sử dụng hiệu quả sổ điểm điện tử, học bạ điện tử. Bước đầu nghiên cứu, áp dụng giải pháp giáo dục thông minh, trường học thông minh tại một số đơn vị có điều kiện nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.

Đẩy mạnh cải cách hành chính về lĩnh vực giáo dục và đào tạo; đơn giản hóa các thủ tục hành chính; tiếp tục triển khai Hệ thống quản lý văn bản giữa Phòng GDĐT với nhà trường; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, khai thác, sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

 3. Xây dựng kế hoạch và đôn đốc các giáo viên phụ trách tin học cập nhật số liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu toàn ngành theo đúng tiến độ, đảm bảo tính chính xác của số liệu. Khai thác và sử dụng thống nhất bộ số liệu về: trường, lớp, học sinh, giáo viên, nhân viên... toàn ngành và trong báo cáo các cấp

7. Đẩy mạnh công tác truyền thông

Nhà trường đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội và của Bộ GDĐT về đổi mới giáo dục đào tạo; tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới giáo dục trung học; xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo chí địa phương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội.

Động viên đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của ngành, tập trung vào các tin bài về việc chuẩn bị các điều kiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.

C. Công tác thi đua, khen thưởng

  Thực hiện đổi mới khen thưởng, kỷ luật học sinh theo Hướng dẫn của Bộ

GDĐT, Sở GDĐT. Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng bảo đảm công khai, minh bạch với các tiêu chí rõ ràng, cụ thể gắn với hiệu quả công việc được giao; khuyến khích khuyến khích cán bộ giáo viên, nhân viên có nhiều mô hình đổi mới và sáng tạo, vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục trung học. Các đơn vị chấp hành chế độ báo cáo, thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của phòng GDĐT.

D. CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ

1. Chất lượng giáo dục: Tiếp tục phấn đấu nâng chất lượng các bộ môn văn hóa, quan tâm đến bồi dưỡng học sinh giỏi dự thi các cấp, coi trọng việc giúp đỡ học sinh yếu, kém. Tránh tình trạng học sinh học lệch, đánh giá học sinh không công bằng, học sinh khối 9 quan tâm hơn đối với các môn dự thi vào THPT: Ngữ văn, Toán, tiếng Anh.

* Các chỉ tiêu cần đạt:

Đạt các chỉ tiêu xếp loại 2 mặt giáo dục như sau:

   Đạt tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm: Tốt: 93,5%, Khá: 4,5 %; TB: 2%

   Đạt tiêu chuẩn xếp loại học lực: Giỏi: 25% trở lên, Khá: 45% trở lên, yếu không quá 5%.

Đạt xếp loại các bộ môn.

Chỉ tiêu đạt xếp loại các bộ môn: Học sinh được khen thưởng, đã có thành tích tiến bộ vượt bậc: 15%

Đạt xếp loại các bộ môn:

Môn

Đạt TB trở lên

Loại giỏi

Ghi chú

Toán học

85%

10%

 

Vật lý

90%

7%

 

Hoá học

90%

7%

 

Sinh học

95%

11%

 

Ngữ văn

85%

10%

 

Lịch sử

95%

11%

 

Địa lí

95%

11%

 

Tiếng Anh

85%

10%

Công nhệ

100%

70%

 

Giao dục công dân

100%

70%

 

H.Nghiệp

100%

70%

 

Tin học

100%

11%

 

Âm nhạc

Đạt yêu cầu: 100%

 

Mỹ thuật

Thể dục

Giáo dục HS có thái độ trung thực trong thi cử và kiểm tra, giảm tỉ lệ học sinh chậm tiến tới mức thấp nhất.

Duy trì sĩ số thường xuyên: 100%.

Tỉ lệ lên lớp: 100%

Tỉ lệ tốt nghiệp THCS: 100%, trong đó loại giỏi đạt 35%; Khá 55%; Trung bình 10%.

 Tỷ lệ đỗ vào Trung học phổ thông, trường Nghề: 100%. Phấn đấu xếp hạng cao hơn năm trước.

 Đạt giải thi học sinh giỏi: Cấp thành phố: 10; cấp tỉnh: 02

2. Giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ

 Tham gia các phong trào TDTT do các cấp tổ chức đạt giải.

 Tổ chức thi văn nghệ cho học sinh các khối lớp.

3. Giáo dục lao động hướng nghiệp và dạy nghề

100% học sinh khối 6,7 học  môn tự chọnTin học; Khối 8; 9 học tự chọn 3 môn: Toán, Anh, Văn

Gắn việc học nghề phổ thông với giáo dục lao động hướng nghiệp.

4. Xây dựng đội ngũ giáo viên

Đạt, vượt chuẩn về trình độ. Động viên giáo viên tích cực học tập nâng cao trình độ. Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý do ngành tổ chức, có chất lượng.

100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, 90% đạt từ khá trở lên.

Phấn đấu 100% giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Học tập nâng cao trình độ: 01 giáo viên

5. Công tác phổ cập giáo dục

  Kiện toàn công tác phổ cập giáo dục của trường. Điều tra báo cáo kết quả chính xác, đúng tiến độ. Nộp báo cáo đúng thời gian quy định.

 Duy trì kết quả phổ cập TH, THCS.

6. Các bộ phận và tổ chức của trường

 Công tác tài chính: Thực hiện các khoản thu theo đúng các văn bản hiện hành do UBND tỉnh và liên ngành GD-TC quy định. Thực hiện quản lý thu - chi các khoản tiền theo các văn bản qui định của tài chính, bảo quản, chi tiêu hợp lý, không để thất thoát tiền công quỹ. Đảm bảo đúng chế độ chính sách đối với cán bộ giáo viên. Thực hiện “3 công khai” để người học và xã hội giám sát, đánh giá: Công khai cam kết và chất lượng đào tạo, công khai các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên; công khai thu chi tài chính. Thực hiện bảng 3 công khai tại bảng tin 3 công khai của nhà trường.

 Công tác thư viện: Nhà trường phấn đấu xây dựng thư viện đạt chuẩn theo QĐ/01/2003 Bộ GDĐT và danh hiệu thư viện Tiên tiến, tổ chức tốt hoạt động thư viện, khai thác hết nguồn sách, báo các loại, tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên sử dụng, tham khảo sách thư viện đạt hiệu quả. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn học sinh không viết vào sách giáo khoa để sử dụng được lâu dài, tổ chức quyên góp sách giáo khoa cho thư viên để sử dụng chung.

Công tác thiết bị thí nghiệm thực hành: Bảo quản và sử dụng có hiệu quả cao nhất đồ dùng thí nghiệm được cấp. Thường xuyên tu bổ, làm và bổ sung các thiết bị phục vụ cho giảng dạy. 100% giáo viên có sử dụng đồ dùng dạy học, 100% các tiết thực hành được thực hiện tại phòng thực hành bộ môn. Tiếp tục bảo quản và khai thác có hiệu quả phòng nghe nhìn, phòng vi tính, các phòng học bộ môn. Phấn đấu 100% giáo viên có bài giảng điện tử, 100% giáo viên biết sử dụng thành thạo vi tính.

   Công tác Y tế học đường: Phát huy có hiệu quả công tác  y tế học đường, tổ chức khám sức khoẻ ban đầu cho học sinh toàn trường. Có biện pháp chăm sóc sức khoẻ cho học sinh hằng ngày, làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ, công tác sơ cứu tại chỗ kịp thời, kết hợp với gia đình học sinh trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho các em. Kiểm tra vệ sinh học đường thường xuyên theo quy định.

    Công tác vệ sinh: Đảm bảo sạch sẽ trong khuôn viên nhà trường và khu vực trước cổng trường, sân thể thao, nhà vệ sinh luôn sạch, gọn gàng có môi trường học đường tốt trong cả năm học.

   Công tác bảo vệ: Đảm bảo không để xảy ra mất mát tài sản, xe đạp của học sinh, xe gắn máy, ô tô của giáo viên và khách đến trường. Duy trì trực đều đặn và hướng dẫn khách đến liên hệ công tác với nhà trường. Đảm bảo bơm nước, tưới cây đều đặn và quán xuyến cơ sở vật chất an toàn không mất mát lãng phí. Tham gia các lớp tập huấn phòng cháy chữa cháy theo kế hoạch của trường để thực hiện tốt công tác phòng chống cháy nổ trong trường.

  Công tác tư vấn, quản sinh duy trì đều đặn nghiêm túc hiệu quả có tác dụng giáo dục tốt, đảm bảo nề nếp trường học và an toàn cho học sinh. Hỗ trợ quản lý học sinh tham gia các hoạt động tập thể và lao động.

7. Công tác cơ sở vật chất

 Bổ sung cơ sở vật chất các hạng mục theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia, KĐCL cấp phát bổ sung thêm trang thiết bị dạy học tối thiểu và thiết bị nghe nhìn để giảng dạy theo hướng hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả giờ lên lớp, xây dựng và cải tạo phòng truyền thống, các phòng làm việc, máy vi tính và phòng làm việc cho các tổ chuyên môn. Tu bổ phòng lớp học, mua sắm thiết bị văn phòng.

 Tăng cường hoàn thiện cảnh quan môi trường, làm tốt công tác bảo vệ an ninh trật tự, đảm bảo an toàn về cơ sở vật chất, không để xảy ra mất tài sản, vệ sinh học đường tốt, duy trì trường Xanh - Sạch - Đẹp. Tiếp tục duy trì và xây dựng cơ quan đơn vị văn hoá năm 2020- 2021.

           Đẩy mạnh hơn nữa về tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học. Phấn đấu đủ tối thiểu về cơ sở vật chất đảm bảo được công nhận trường chuẩn quốc gia.

Phối hợp với Công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tạo nguồn kinh phí khen thưởng giáo viên, học sinh có nhiều thành tích trong học tập và các phong trào trong năm học.

8. Công tác đoàn thể

 Chi bộ Đảng: Lãnh đạo các hoạt động của trường theo nghị quyết của từng tháng, năm học. Tham gia các lớp bồi dưỡng chính trị đều đặn đúng quy định. Tăng cường giáo dục đội ngũ có phẩm chất chính trị tốt, chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của ngành, của đơn vị và địa phương. Quan tâm công tác giúp đỡ và giới thiệu cán bộ giáo viên ưu tú để chi bộ xét và đề nghị kết nạp. Phấn đấu trong năm học kết nạp 01 đảng viên mới.

Công đoàn: Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức công đoàn năm học 2020-2021 đúng quy định. Phối hợp tốt với chính quyền phát động các phong trào thi đua trong năm học, xây dựng mối quan hệ làm việc hiệu quả đúng quy chế, xây dựng mối quan hệ đoàn kết trong trường. Động viên khen thưởng kịp thời các cá nhân xuất sắc trong hoạt động của trường, tạo nguồn kinh phí cải thiện điều kiện làm việc và đời sống của cán bộ giáo viên.

 Công tác Đoàn: Đảm bảo hoạt động đều đặn đúng kế hoạch, phát huy tốt vai trò tiên phong của đoàn trong các hoạt động của trường, hoạt động hiệu quả thiết thực. Tổ chức bồi dưỡng kết nạp đội viên ưu tú vào đoàn. 

- Công tác Đội, sao nhi đồng: Thực hiện tốt chương trình rèn luyện đội viên, sao nhi đồng theo chương trình hành động của năm học, duy trì các hoạt động đội, sao nhi đồng đều đặn, hiệu quả, nghiêm túc, chất lượng. Rèn luyện kỹ năng, nghiệp vụ đội viên, sao nhi đồng tốt. Liên đội nhận chăm sóc Đài tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ xã Phúc Xuân. Phấn đấu đạt Liên đội mạnh xuất sắc cấp thành phố, cấp tỉnh.

9. Công tác quản lý và kế hoạch kiểm tra giáo dục

* Công tác quản lý:

Cán bộ, giáo viên nghiêm túc thực hiện chế độ báo cáo, số liệu phải đầy đủ, chính xác, đúng yêu cầu, đúng thời gian qui định. Phải lưu các số liệu báo cáo vào hồ sơ riêng của từng cá nhân phụ trách các mảng công việc được giao (có hệ thống, khoa học).

 Hồ sơ của cá nhân giáo viên, cán bộ quản lý và nhà trường phải đầy đủ, rõ ràng, đẹp, đúng qui định. Xây dựng kế hoạch phải có đầy đủ nội dung, biện pháp và các chỉ tiêu cần đạt được. Có lịch điều hành hàng tháng, tuần có kết quả đạt được sau mỗi tháng, học kỳ và kết thúc năm học.

 Duy trì hồ sơ và đạt các tiêu chí tự đánh giá trường THCS, chuẩn bị hồ sơ kiểm tra duy trì trường chuẩn quốc gia trong nhưng năm học tới.

* Công tác tự kiểm tra, thanh tra:

 Thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường học, xây dựng kế hoạch hoạt động của ban trong cả năm và từng thời điểm.

Kiểm tra toàn diện giáo viên đủ chỉ tiêu (30%): 05 giáo viên (Tổ KHTN: 02; Tổ KHXH: 03).

 Phối hợp với thanh tra nhân dân thực hiện các nội dung kiểm tra theo hướng dẫn.

 Tổ chức kiểm tra chuyên môn sâu sát nhằm duy trì tốt kỷ cương, nề nếp trong hoạt động chuyên môn. Quản lý và tổ chức kiểm tra thi cử chặt chẽ, chính xác, nghiêm túc, đúng qui định, đảm bảo công bằng cho học sinh.

* Hiệu trưởng:

  Kiểm tra việc lập kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch của Phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng, các bộ phận công tác được phân công: 02 lần/năm

 Kiểm tra các Đ/c giáo viên: Dự giờ 2 tiết/người/năm; kiểm tra hồ sơ ít nhất 1 lần/GV/năm.

* Phó Hiệu trưởng:

 Kiểm tra kế hoạch giảng dạy của giáo viên: Thường xuyên 1 lần/kỳ.

Kiểm tra quy chế cho điểm các bộ môn: Thường xuyên 1 lần/tháng.

Kiểm tra việc thực hiện chương trình (qua sổ đầu bài): 1 lần/tháng.

 Kiểm tra thường xuyên công tác chuyên môn của cá nhân giáo viên: 100% GV/1 kỳ (thực hiện nề nếp chuyên môn, kiểm tra hồ sơ, tiết dạy, chấm chữa bài, cách đánh giá, cho điểm, xếp loại theo tiêu chuẩn...).

 Kiểm tra nề nếp học tập của học sinh, nắm bắt tâm tư nguyện vọng của HS để chỉ đạo việc dạy của giáo viên.

* Các tổ trưởng:

Tổ chức chỉ đạo kiểm tra dân chủ trong tổ: 3 lần/năm (đầu năm, cuối kỳ1, cuối năm).

Báo cáo về Ban giám hiệu công tác của tổ mình đã làm được trong tháng và công việc của tổ tháng tới vào 20 hàng tháng.

Trực tiếp kiểm tra các công việc của giáo viên trong tổ (kiểm tra hồ sơ, giờ dạy, công tác kiêm nhiệm): Tối thiểu 1 lần/người/kỳ.

 Kiểm tra thêm để kết luận việc đánh giá xếp loại giáo viên của tổ.

 Kiểm tra theo chuyên đề:  + Dạy thêm - Học thêm.

                                                     + Thực hiện quy chế cho điểm.

                                                        + Việc kiểm tra đánh giá xếp loại HS.

10. Công tác thi đua

10.1. Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục trung học, cán bộ quản lý và giáo viên trung học theo quy định tại Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục.

10.2. Cụ thể hoá các tiêu chí thi đua tại Công văn số 5350/BGDĐT-TĐKT ngày 25/11/2019 của Bộ GDĐT thành các hoạt động cụ thể để thực hiện có chất lượng, hiệu quả các mặt công tác trong nhiệm vụ năm học 2020-2021 đối với giáo dục trung học; bảo đảm công bằng, minh bạch, gắn với hiệu quả công việc.

10.3. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trung học thực hiện tốt việc khen thưởng, kỉ luật vì sự tiến bộ của học sinh; bảo đảm thực hiện đúng quy định, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, tạo cảm hứng và động lực phấn đấu cho học sinh; tăng cường các biện pháp giáo dục kỉ luật tích cực để rèn luyện ý thức kỉ luật, trách nhiệm của học sinh đối với bản thân, thầy, cô, bạn bè, gia đình và cộng đồng.

Nắm vững tiêu chuẩn thi đua đảm bảo tự nguyện, đích thực, dân chủ (theo văn bản cụ thể hoá của nhà trường)

Đăng ký thi đua ngay từ đầu năm: Chỉ tiêu đăng ký (danh sách kèm theo).

Cá nhân: Tổng số 23 biên chế, có 23 người đủ điều kiện xét thi đua.

Tổ công tác

Số lượng

CSTĐ

LĐTT

HTNV

Tổ KHTN

08

02

06

 

Tổ KHXH

10

01

09

 

Tổ văn phòng

05

0

05

 

Toàn trường

23

03

20

 

(Có danh sách đăng ký kèm theo).

* Kết quả các phong trào thi đua, danh hiệu thi đua của trường và các đoàn thể năm học 2020-2021:

Nhà trường: Đạt xuất sắc phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; Đạt cơ quan văn hóa 2020-2021.

Thi đua: Đạt tập thể Lao động  tiên tiến.

 Công đoàn: Đạt Công đoàn vững mạnh xuất sắc.

 Đoàn Thanh niên: Đạt Chi đoàn vững mạnh xuất sắc.

 Liên đội: Đạt Liên đội vững mạnh xuất sắc cấp TP.

D. CÁC CUỘC THI TRONG NĂM

1. Thi Giáo viên dạy giỏi các môn KHTN thành phố (dự kiến tuần 1 tháng 11/2020), cấp tỉnh (dự kiến cuối tháng 11/2020).

2. Thi Khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học thành phố (tháng 11/2020), cấp tỉnh (tháng 12/2020); cấp quốc gia (tháng 3/2021).

3. Thi nghề phổ thông cấp THCS (tháng 3/2021, đối với học sinh có nhu cầu thi lấy chứng nhận).

4. Thi giáo viên làm Tổng phụ trách đội giỏi cấp thành phố (tháng 4/2021).

5. Thi học sinh giỏi các môn văn hoá lớp 9 cấp thành phố (tháng 02/2021), cấp tỉnh (tháng 4/2021).

6. Giao lưu học sinh giỏi lớp 6, lớp 7, lớp 8 các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh cấp thành phố (tháng 4/2021).

Phần thứ ba

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng và điều hành thực hiện kế hoạch của nhà trường.

Ban chỉ đạo triển khai đầy đủ và nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của cấp trên, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tới các tổ công tác, phụ trách các bộ phận và toàn thể giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Bổ sung và triển khai kịp thời các cuộc thi, các công việc khác khi có văn bản chỉ đạo của cấp trên.

Hướng dẫn các tổ chuyên môn, các bộ phận phụ trách từng nội dung công việc được giao, xây dựng kế hoạch bộ phận và triển khai thực hiện kế hoạch theo yêu cầu của nhiệm vụ năm học.

Hằng tháng và sau mỗi  học kỳ, Ban chỉ đạo có tổ chức kiểm điểm sơ kết rút kinh nghiệm và đề ra biện pháp cụ thể của từng tháng, kỳ để nhằm thực hiện hoàn thành kế hoạch nhiệm vụ đã đề ra. Bổ sung kế hoạch hàng tháng khi có văn bản chỉ đạo của Phòng GDĐT thành phố, đảm bảo thực hiện đầy đủ nhiệm vụ chính trị của đơn vị.

 Trên đây là toàn bộ kế hoạch nhiệm vụ năm học 2020-2021 của trường THCS  Phúc Xuân. Đề nghị các tổ công tác, các bộ phận trong trường và toàn thể cán bộ giáo viên, công nhân viên căn cứ xây dựng kế hoạch của tổ, bộ phận mình, các nội dung, biện pháp, chỉ tiêu để thống nhất cao, thông qua Nghị quyết tại hội nghị để cùng thực hiện tốt nhiệm vụ năm học./.

Nơi nhận:

- Phòng GDĐT TPTN(b/cáo);

- BGH; Các Đoàn thể (P/hợp);

- Các tổ CM, VP (T/hiện);

- Lưu: VT.       

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Lê Thị Thái Hà

 

XÁC NHẬN CỦA PHÒNG GDĐT THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

 

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử